Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Mỗi loại đối tượng có một kí hiệu riêng, được giải thích trong bảng chú giải của bản đồ. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Trên bản đồ tự nhiên, em thấy một vùng có màu nâu đậm và các đường đồng mức rất gần nhau. Hãy cho biết địa hình ở đó như thế nào?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Màu nâu đậm cho thấy vùng đó có độ cao lớn, còn các đường đồng mức gần nhau cho thấy địa hình dốc. Vậy đó là vùng núi cao, sườn dốc.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tại sao ở bán cầu Bắc, mùa hè ngày dài hơn đêm, còn mùa đông ngày ngắn hơn đêm?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao các địa phương nằm trên cùng một kinh tuyến có cùng một giờ, còn các địa phương nằm trên các kinh tuyến khác nhau lại có giờ khác nhau?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vào ngày 22/6, ở bán cầu Bắc đang là mùa gì? Ở bán cầu Nam đang là mùa gì? Giải thích.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mỗi loại đối tượng có một kí hiệu riêng, được giải thích trong bảng chú giải của bản đồ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Vì không thể vẽ đúng hình dạng và kích thước thật của các đối tượng lên bản đồ, người ta dùng kí hiệu để thay thế.
- Tổng kết ghi nhớ: Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí.; Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.; Màu sắc cũng là kí hiệu: xanh dương là nước, xanh lá là rừng, nâu là núi cao.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Trên bản đồ tự nhiên, em thấy một vùng có màu nâu đậm và các đường đồng mức rất gần nhau. Hãy cho biết địa hình ở đó như thế nào?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí.; Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.; Màu sắc cũng là kí hiệu: xanh dương là nước, xanh lá là rừng, nâu là núi cao.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Màu nâu đậm cho thấy vùng đó có độ cao lớn, còn các đường đồng mức gần nhau cho thấy địa hình dốc. Vậy đó là vùng núi cao, sườn dốc.
- Bài 4: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên vào mùa hè, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, nhận nhiều ánh sáng hơn, ngày dài hơn đêm; mùa đông thì ngược lại.
- Bài 5: Các địa phương trên cùng một kinh tuyến cùng đón ánh sáng Mặt Trời một lúc nên có cùng giờ. Các địa phương trên các kinh tuyến khác nhau đón ánh sáng Mặt Trời vào các thời điểm khác nhau do Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông, nên có giờ khác nhau.
- Bài 6: Ngày 22/6, bán cầu Bắc là mùa hè, bán cầu Nam là mùa đông, vì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất.
