Ôn tập toàn Học kì 1: Bài 1 (Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ), Bài 2 (Yêu thương con người), Bài 3 (Siêng năng, kiên trì), Bài 4 (Tôn trọng sự thật), Bài 5 (Tự lập), Bài 6 (Tự nhận thức bản thân).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyền thống gia đình, dòng họ là gì? Nêu hai truyền thống tốt đẹp của gia đình em.
Bài 2. Hành vi nào sau đây thể hiện sự tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ? A. Trân trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình. B. Giấu nghề truyền thống của gia đình. C. Chê bai phong tục của quê hương. D. Từ chối tham gia ngày giỗ tổ.
Bài 3. Yêu thương con người là gì? Nêu hai biểu hiện.
Bài 4. Hành vi nào sau đây thể hiện yêu thương con người? A. Giúp đỡ bạn bị ốm chép bài và động viên bạn. B. Cười nhạo bạn khuyết tật. C. Xa lánh bạn mới chuyển trường. D. Không quan tâm đến người xung quanh.
Bài 5. Siêng năng, kiên trì là gì?
Bài 6. Hành vi nào sau đây thể hiện siêng năng, kiên trì? A. Ôn bài đều đặn mỗi ngày. B. Bỏ dở bài tập khi gặp câu khó. C. Chép bài của bạn cho nhanh. D. Chỉ học khi sắp kiểm tra.
Bài 7. Tôn trọng sự thật là gì?
Bài 8. Hành vi nào sau đây thể hiện tôn trọng sự thật? A. Nói đúng những gì mình đã làm, đã thấy. B. Bịa ra lí do để khỏi bị phạt. C. Đổ lỗi cho bạn khi mình làm sai. D. Thêm thắt chuyện cho hấp dẫn khi kể lại.
Bài 9. Tự lập là gì? Nêu hai biểu hiện của tính tự lập.
Bài 10. Hành vi nào sau đây thể hiện tính tự lập? A. Tự làm bài tập và chuẩn bị đồ dùng học tập. B. Để bố mẹ làm hết bài tập cho mình. C. Nhờ bạn trực nhật thay mình mọi buổi. D. Chỉ ăn cơm khi có người đút.
Bài 11. Tự nhận thức bản thân là gì?
Bài 12. Hành vi nào sau đây thể hiện tự nhận thức bản thân? A. Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình và cố gắng rèn luyện. B. Luôn cho rằng mình giỏi nhất lớp. C. Không bao giờ nhìn lại việc mình đã làm. D. Bắt chước mọi hành động của bạn bè.
Bài 13. Nêu hai việc làm để giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình.
Bài 14. Khi thấy bạn bị ngã trên sân trường, em nên làm gì?
Bài 15. Vì sao nói dối là hành vi vi phạm tôn trọng sự thật? Nói dối gây hậu quả gì?
Bài 16. Nêu hai cách rèn luyện tính tự lập trong sinh hoạt hằng ngày.
Bài 17. Hành vi nào sau đây KHÔNG thể hiện yêu thương con người? A. Động viên bạn khi bạn gặp chuyện buồn. B. Chia sẻ đồ dùng học tập với bạn thiếu thốn. C. Chế giễu bạn có hoàn cảnh khó khăn. D. Giúp đỡ người già qua đường.
Bài 18. Kể một điểm mạnh và một điểm yếu của bản thân em. Em sẽ làm gì để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Trong giờ kiểm tra, bạn ngồi cạnh rủ em trao đổi bài. Em sẽ xử lí thế nào? Vì sao?
Bài 20. Tình huống: Em vô tình làm mất cây bút của bạn. Bạn đổ lỗi cho một bạn khác. Em sẽ làm gì?
Bài 21. Em hãy viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) về ý nghĩa của việc rèn luyện tính tự lập đối với học sinh lớp 6.
Bài 22. Theo em, giữa "tự lập" và "biết nhờ người khác giúp đỡ khi cần" có mâu thuẫn không? Vì sao?
Bài 23. Tình huống: Gia đình em có truyền thống làm nghề thủ công nhưng một số bạn chê nghề đó "quê mùa". Em sẽ ứng xử thế nào?
Bài 24. Em hãy đề xuất hai hoạt động của lớp để phát huy truyền thống "tương thân tương ái".
Bài 25. Tình huống: Em biết bạn thân nói dối thầy cô để khỏi bị phạt. Em sẽ khuyên bạn như thế nào?
Bài 26. Em hãy lập kế hoạch rèn luyện bản thân trong một tuần, thể hiện cả siêng năng, kiên trì, tự lập và tự nhận thức bản thân.
Bài 27. Theo em, người tự nhận thức bản thân tốt sẽ ứng xử thế nào khi bị bạn bè chê cười vì điểm kém?
Bài 28. Em hãy nêu một tấm gương (người thật hoặc nhân vật lịch sử) thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì và bài học em rút ra.
Đáp án
- Truyền thống gia đình, dòng họ là những giá trị tốt đẹp được hình thành, lưu giữ và truyền lại qua nhiều thế hệ. Học sinh nêu được hai truyền thống của gia đình mình.
- A.
- Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ, cảm thông với người khác. Học sinh nêu được hai biểu hiện phù hợp.
- A.
- Siêng năng, kiên trì là chăm chỉ, bền bỉ làm việc đến khi đạt kết quả, không nản chí trước khó khăn.
- A.
- Tôn trọng sự thật là nói và làm đúng với những gì đã xảy ra, không bịa đặt hay xuyên tạc.
- A.
- Tự lập là tự mình làm những việc trong khả năng mà không ỷ lại vào người khác. Học sinh nêu được hai biểu hiện phù hợp.
- A.
- Tự nhận thức bản thân là hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu, cảm xúc và mong muốn của chính mình.
- A.
- Học sinh nêu được hai việc làm cụ thể (ví dụ: chăm học, tham gia giỗ tổ, giúp đỡ người thân, giữ gìn phong tục tốt đẹp…).
- Dừng lại hỏi thăm, đỡ bạn dậy, giúp bạn đến phòng y tế nếu cần.
- Nói dối là nói sai sự thật, bịa đặt; nói dối làm mất lòng tin, gây hiểu lầm và hậu quả xấu cho bản thân và người khác.
- Học sinh nêu được hai cách cụ thể (ví dụ: tự dọn dẹp phòng, tự chuẩn bị đồ dùng, tự sắp xếp thời gian…).
- C.
- Học sinh kể được một điểm mạnh và một điểm yếu chân thực, kèm biện pháp cụ thể.
- Từ chối trao đổi bài, tự làm bài của mình, nhắc bạn cũng tự làm; vì trao đổi bài là gian lận, vi phạm sự thật và công bằng.
- Thành thật nhận lỗi với bạn, xin lỗi bạn bị đổ oan và bạn mất bút; đền bù hoặc cùng tìm cách khắc phục.
- Học sinh viết đoạn văn đúng chủ đề, mạch lạc, nêu được ý nghĩa của tự lập (chủ động, tự tin, không ỷ lại, trưởng thành…).
- Không mâu thuẫn. Tự lập là tự làm những việc trong khả năng; khi gặp việc quá sức, biết nhờ giúp đỡ là khôn ngoan, không phải ỷ lại.
- Giữ thái độ tự hào, giới thiệu với bạn về giá trị của nghề thủ công; không chê bai lại bạn; giải thích để bạn hiểu và tôn trọng.
- Học sinh đề xuất được hai hoạt động phù hợp (ví dụ: quyên góp ủng hộ bạn khó khăn, thăm hỏi, giúp đỡ bạn yếu…).
- Khuyên bạn tự nói thật và nhận lỗi với thầy cô; giải thích nói dối làm mất lòng tin và không giúp bạn tiến bộ.
- Học sinh lập được kế hoạch cụ thể, khả thi cho từng ngày trong tuần.
- Bình tĩnh, không nản chí; tự nhìn lại nguyên nhân, tìm cách cải thiện; không để lời chê cười làm mình bỏ cuộc.
- Học sinh nêu được một tấm gương cụ thể, phù hợp và bài học rút ra.
