Phạm vi: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm; Bài 8: Tiết kiệm; Bài 9: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba tình huống nguy hiểm học sinh có thể gặp trên đường đi học.
Bài 2. Khi bị bạn xấu đe dọa lấy tiền, em nên làm gì?
Bài 3. Nêu bốn số điện thoại khẩn cấp và mục đích sử dụng của mỗi số.
Bài 4. Khi phát hiện bạn bị điện giật, em nên làm gì?
Bài 5. Tiết kiệm là gì? Nêu hai biểu hiện của tiết kiệm.
Bài 6. Nêu ba việc làm tiết kiệm điện ở trường học.
Bài 7. Nêu ba việc làm tiết kiệm nước ở nhà.
Bài 8. Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt bằng một ví dụ.
Bài 9. Công dân Việt Nam là ai?
Bài 10. Nêu hai quyền cơ bản của công dân Việt Nam.
Bài 11. Nêu hai nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.
Bài 12. Quyền cơ bản của công dân được quy định trong văn bản nào?
Bài 13. Khi thấy bạn bị bắt nạt, em nên làm gì?
Bài 14. Nêu hai nguyên tắc an toàn khi sử dụng mạng internet.
Bài 15. Bạn Tuấn thường mua nhiều đồ chơi dù đã có nhiều ở nhà. Em hãy nhận xét việc làm của Tuấn.
Bài 16. Nêu hai việc làm thể hiện công dân có trách nhiệm với cộng đồng.
Bài 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Công dân Việt Nam là người có …………… Việt Nam."
Bài 18. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nghĩa vụ là những việc công dân …………… làm theo quy định của pháp luật."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Trên đường đi học, bạn Linh bị một người lạ chạy xe máy theo sau, đề nghị chở Linh đến trường. Nếu là Linh, em sẽ làm gì? Giải thích.
Bài 20. Tình huống: Lớp em tổ chức quyên góp sách vở cho học sinh vùng khó khăn. Bạn Hùng nói: "Mình còn nhiều sách cũ, để mình tặng lại các bạn." Em hãy nhận xét việc làm của Hùng. Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
Bài 21. Phân biệt quyền và nghĩa vụ của công dân. Cho một ví dụ về quyền và một ví dụ về nghĩa vụ của công dân Việt Nam.
Bài 22. Tình huống: Bạn Mai thấy một bạn nhỏ bị ngã xuống ao, Mai không biết bơi nhưng vẫn nhảy xuống cứu. Em hãy nhận xét việc làm của Mai và nêu cách xử lí đúng trong tình huống đó.
Bài 23. Nêu ba lợi ích của tiết kiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
Bài 24. Tình huống: Bạn Đức thường xuyên để đèn, quạt, ti vi bật suốt dù không dùng đến. Em hãy nêu tác hại của hành vi đó và đề xuất ba giải pháp giúp Đức thay đổi.
Bài 25. Vì sao công dân phải thực hiện nghĩa vụ của mình? Nêu hai hậu quả nếu công dân không thực hiện nghĩa vụ.
Bài 26. Viết một đoạn văn ngắn (5–6 câu) kể về một lần em đã ứng phó đúng với một tình huống nguy hiểm hoặc chứng kiến người khác ứng phó đúng.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bị người lạ dụ dỗ; tai nạn giao thông; bị chó đuổi; mưa giông, sấm sét; bị bạn xấu chặn đường lấy tiền.
Bài 2. Từ chối, nhanh chóng đến nơi đông người, kể với thầy cô, bố mẹ.
Bài 3. 114 — cứu hỏa; 115 — cấp cứu; 113 — công an; 111 — bảo vệ trẻ em.
Bài 4. Dùng vật cách điện tách nạn nhân khỏi nguồn điện, gọi người lớn giúp đỡ, gọi 115; không dùng tay kéo nạn nhân.
Bài 5. Tiết kiệm là sử dụng hợp lí tiền bạc, thời gian, sức lực và của cải. Hai biểu hiện: tắt đèn khi ra khỏi phòng; dùng hai mặt giấy.
Bài 6. Ví dụ: tắt đèn, quạt khi ra khỏi lớp; tận dụng ánh sáng tự nhiên; tắt máy chiếu khi không dùng.
Bài 7. Ví dụ: khóa vòi nước sau khi dùng; dùng nước vừa đủ; dùng nước vo gạo tưới cây.
Bài 8. Tiết kiệm là sử dụng hợp lí của cải (ví dụ: tắt đèn khi không dùng). Keo kiệt là không dám chi tiêu ngay cả khi cần thiết (ví dụ: nhịn ăn sáng để dành tiền dù đang đói).
Bài 9. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Bài 10. Ví dụ: quyền được học tập; quyền bầu cử khi đủ 18 tuổi; quyền tự do ngôn luận; quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Bài 11. Ví dụ: tuân theo Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ Tổ quốc; học tập; đóng thuế theo quy định.
Bài 12. Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.
Bài 13. Can ngăn trong khả năng của mình và báo với thầy cô, người lớn.
Bài 14. Ví dụ: không cung cấp thông tin cá nhân cho người lạ; không kết bạn, gặp mặt người quen qua mạng khi chưa có sự đồng ý của bố mẹ.
Bài 15. Việc làm của Tuấn là lãng phí. Tuấn nên chỉ mua những đồ chơi thực sự cần và biết tiết kiệm tiền.
Bài 16. Ví dụ: giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; chấp hành luật giao thông; tham gia dọn vệ sinh khu phố.
Bài 17. quốc tịch.
Bài 18. phải.
Bài 19. Linh nên từ chối, không lên xe người lạ; nhanh chóng đến nơi đông người, gọi điện cho bố mẹ hoặc thầy cô. Vì người lạ có thể có ý đồ xấu, đi theo rất nguy hiểm.
Bài 20. Việc làm của Hùng thể hiện đức tính tiết kiệm (tận dụng sách cũ còn dùng được) và lòng nhân ái, biết chia sẻ với người khác.
Bài 21. Quyền là những điều pháp luật cho phép công dân được hưởng, được làm; nghĩa vụ là những việc công dân phải làm theo quy định của pháp luật. Ví dụ về quyền: quyền được học tập. Ví dụ về nghĩa vụ: nghĩa vụ tuân theo pháp luật.
Bài 22. Việc làm của Mai xuất phát từ lòng tốt nhưng chưa đúng cách vì Mai không biết bơi, nhảy xuống cứu rất nguy hiểm cho cả Mai và bạn. Cách xử lí đúng: kêu cứu, tìm phao hoặc vật nổi ném cho bạn, gọi người lớn giúp đỡ.
Bài 23. Ba lợi ích: bản thân rèn thói quen tốt, có tiền dự phòng; gia đình giảm chi tiêu; xã hội tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Bài 24. Tác hại: tốn tiền điện của gia đình, hao phí tài nguyên, gây hại môi trường. Ba giải pháp: nhắc nhở Đức tắt thiết bị khi không dùng; dán giấy nhắc gần công tắc; cả nhà cùng giám sát, nhắc nhở nhau.
Bài 25. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ vì nghĩa vụ là trách nhiệm bắt buộc theo pháp luật, giúp xã hội ổn định và bảo vệ quyền lợi chung. Hậu quả nếu không thực hiện: bị xử lí theo pháp luật; gây mất trật tự, ảnh hưởng đến người khác.
Bài 26. Đoạn văn tự viết của học sinh, kể được tình huống cụ thể, cách ứng phó đúng và cảm nhận. Chấm theo nội dung và diễn đạt.
