Phạm vi: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm; Bài 8: Tiết kiệm.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên ba tình huống nguy hiểm mà học sinh có thể gặp trong cuộc sống hằng ngày.
Bài 2. Khi bị người lạ rủ đi chơi ở nơi vắng vẻ, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 3. Nêu hai việc em nên làm khi bị lạc ở nơi đông người.
Bài 4. Khi phát hiện có cháy trong nhà, em nên làm gì đầu tiên?
Bài 5. Nêu số điện thoại khẩn cấp gọi cứu hỏa, cấp cứu, công an và bảo vệ trẻ em.
Bài 6. Khi thấy bạn bị đuối nước mà em không biết bơi, em nên làm gì?
Bài 7. Nêu ba nguyên tắc an toàn khi ở nhà một mình.
Bài 8. Tiết kiệm là gì? Cho một ví dụ về tiết kiệm.
Bài 9. Nêu ba việc làm tiết kiệm điện trong gia đình.
Bài 10. Nêu ba việc làm tiết kiệm nước trong gia đình.
Bài 11. Bạn Lan thường để vòi nước chảy suốt khi đánh răng. Em hãy nhận xét việc làm của Lan.
Bài 12. Nêu hai việc làm tiết kiệm thời gian của học sinh.
Bài 13. Vì sao không nên cho người lạ biết thông tin cá nhân của mình?
Bài 14. Khi có người lạ gõ cửa lúc em ở nhà một mình, em nên làm gì?
Bài 15. Nêu hai cách tiết kiệm tiền tiêu vặt của học sinh.
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Tiết kiệm là sử dụng …………… tiền bạc, thời gian, sức lực và của cải."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Trên đường đi học về, bạn Minh thấy một người lạ mặt đứng gần cổng trường, vẫy tay gọi các bạn nhỏ lại gần để cho kẹo. Nếu là Minh, em sẽ làm gì? Giải thích.
Bài 18. Tình huống: Bạn Hoa được mẹ cho 30.000 đồng ăn sáng mỗi ngày. Hoa chỉ dùng 15.000 đồng, còn lại bỏ vào ống tiết kiệm. Sau một tháng, Hoa dùng số tiền tiết kiệm mua sách tặng bạn nghèo. Em hãy nhận xét việc làm của Hoa.
Bài 19. Nêu ba nguyên tắc an toàn khi sử dụng mạng internet. Vì sao học sinh không nên gặp mặt người quen qua mạng khi chưa có sự đồng ý của bố mẹ?
Bài 20. Tình huống: Trong giờ ra chơi, bạn An rủ các bạn chơi trò leo lên lan can tầng hai để chụp ảnh. Em hãy nêu nguy cơ của trò chơi này và cách em khuyên bạn An.
Bài 21. Gia đình bạn Bình thường xuyên quên tắt đèn, quạt khi ra khỏi nhà. Em hãy đề xuất ba giải pháp giúp gia đình Bình tiết kiệm điện.
Bài 22. Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt. Cho một ví dụ về mỗi đức tính.
Bài 23. Tình huống: Em phát hiện mùi ga rò rỉ trong bếp khi bố mẹ vắng nhà. Em sẽ xử lí như thế nào? Nêu các bước cụ thể.
Bài 24. Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) về một việc làm tiết kiệm mà em đã thực hiện và cảm nhận của em về việc làm đó.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bị người lạ dụ dỗ; cháy, nổ; đuối nước; tai nạn giao thông; bị bắt nạt; ngộ độc thực phẩm; điện giật; mưa giông, sấm sét.
Bài 2. Từ chối, nhanh chóng đến nơi đông người và báo cho người lớn. Vì người lạ có thể có ý đồ xấu, đi theo rất nguy hiểm.
Bài 3. Ví dụ: đứng yên ở chỗ dễ thấy, nhờ người lớn đáng tin cậy hoặc bảo vệ giúp đỡ; gọi điện cho bố mẹ.
Bài 4. Bình tĩnh thoát ra ngoài, báo cho người lớn và gọi số 114.
Bài 5. 114 — cứu hỏa; 115 — cấp cứu; 113 — công an; 111 — bảo vệ trẻ em.
Bài 6. Kêu cứu, tìm phao hoặc vật nổi ném cho bạn và gọi người lớn giúp đỡ; không nhảy xuống cứu khi không biết bơi.
Bài 7. Ví dụ: không mở cửa cho người lạ; không cho người lạ biết mình ở nhà một mình; không nghịch lửa, điện, vật sắc nhọn; ghi nhớ số điện thoại của bố mẹ và số khẩn cấp.
Bài 8. Tiết kiệm là sử dụng hợp lí tiền bạc, thời gian, sức lực và của cải. Ví dụ: tắt đèn khi ra khỏi phòng.
Bài 9. Ví dụ: tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; tận dụng ánh sáng tự nhiên; tắt ti vi khi không xem.
Bài 10. Ví dụ: khóa vòi nước sau khi dùng; dùng nước vừa đủ; dùng nước vo gạo để tưới cây.
Bài 11. Việc làm của Lan là lãng phí nước. Lan nên khóa vòi nước khi không dùng và chỉ lấy lượng nước vừa đủ.
Bài 12. Ví dụ: lập thời gian biểu và thực hiện đúng; làm bài tập đúng giờ; không vừa học vừa chơi.
Bài 13. Vì kẻ xấu có thể lợi dụng thông tin cá nhân để lừa đảo, đe dọa hoặc gây nguy hiểm cho em và gia đình.
Bài 14. Không mở cửa, gọi điện báo cho bố mẹ; không cho người lạ biết mình ở nhà một mình.
Bài 15. Ví dụ: chỉ mua những thứ thực sự cần; bỏ tiền thừa vào ống tiết kiệm; mang cơm nhà đi học.
Bài 16. hợp lí.
Bài 17. Minh nên không đến gần, không nhận kẹo của người lạ; rời khỏi chỗ đó, kể với thầy cô, bố mẹ hoặc bảo vệ. Vì người lạ có thể dụ dỗ, gây nguy hiểm cho trẻ em.
Bài 18. Việc làm của Hoa thể hiện đức tính tiết kiệm và lòng nhân ái: biết chi tiêu vừa đủ, dành dụm giúp đỡ người khác.
Bài 19. Ba nguyên tắc: không cung cấp thông tin cá nhân cho người lạ; không kết bạn, gặp mặt người quen qua mạng khi chưa có sự đồng ý của bố mẹ; không xem, chia sẻ nội dung xấu. Vì người quen qua mạng có thể không phải là người tốt, gặp mặt riêng rất nguy hiểm.
Bài 20. Nguy cơ: ngã từ trên cao xuống, gây chấn thương nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Em nên khuyên An không chơi trò nguy hiểm, chơi các trò chơi an toàn trong sân trường.
Bài 21. Ba giải pháp: nhắc nhở cả nhà tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; dán giấy nhắc gần công tắc điện; tận dụng ánh sáng tự nhiên ban ngày.
Bài 22. Tiết kiệm là sử dụng hợp lí của cải (ví dụ: tắt đèn khi không dùng). Keo kiệt là không dám chi tiêu ngay cả khi cần thiết, ảnh hưởng đến bản thân và người khác (ví dụ: nhịn ăn sáng để dành tiền dù đang đói).
Bài 23. Các bước: bình tĩnh mở cửa cho thông thoáng; không bật, tắt công tắc điện, không dùng bật lửa; nhanh chóng ra khỏi nhà; gọi điện báo cho bố mẹ và gọi 114 nếu cần.
Bài 24. Đoạn văn tự viết của học sinh, nêu được việc làm tiết kiệm cụ thể và cảm nhận (vui, tự hào, thấy mình có ích…). Chấm theo nội dung và diễn đạt.
