Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Mẫu nguyên sinh vật thường lấy từ nước ao, hồ hoặc nước ngâm rơm rạ. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Quan sát từ vật kính có độ phóng đại thấp rồi chuyển dần lên cao.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thực hành quan sát nguyên sinh vật giúp học sinh rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và nhận biết hình dạng, cách di chuyển của các nguyên sinh vật trong giọt nước. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Khi quan sát, ta lấy một giọt nước đặt lên lam kính, đậy lamen rồi soi dưới kính hiển vi ở vật kính có độ phóng đại thấp trước, sau đó chuyển sang vật kính có độ phóng đại cao hơn. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Khi soi giọt nước ao dưới kính hiển vi, em thấy một sinh vật nhỏ màu xanh lục, di chuyển chậm bằng roi và có khả năng quang hợp. Đó có thể là nguyên sinh vật nào?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Giải: Sinh vật đơn bào, có màu xanh lục do chứa chất diệp lục, di chuyển bằng roi và quang hợp giống tảo lục đơn bào. Đây là nguyên sinh vật thuộc nhóm giống thực vật. Em vẽ lại hình dạng, ghi chú màu sắc và cách di chuyển vào vở thực hành.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Năng lượng tái tạo là gì? Kể tên ba nguồn năng lượng tái tạo.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu hai việc làm tiết kiệm năng lượng trong gia đình.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự từ gần Mặt Trời nhất đến xa Mặt Trời nhất.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Mẫu nguyên sinh vật thường lấy từ nước ao, hồ hoặc nước ngâm rơm rạ."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Quan sát từ vật kính có độ phóng đại thấp rồi chuyển dần lên cao."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Thực hành quan sát nguyên sinh vật giúp học sinh rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và nhận biết hình dạng, cách di chuyển của các nguyên sinh vật trong giọt nước."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi quan sát, ta lấy một giọt nước đặt lên lam kính, đậy lamen rồi soi dưới kính hiển vi ở vật kính có độ phóng đại thấp trước, sau đó chuyển sang vật kính có độ phóng đại cao hơn."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Thực hành quan sát nguyên sinh vật giúp học sinh rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và nhận biết hình dạng, cách di chuyển của các nguyên sinh vật trong giọt nước. Nguyên sinh vật thường có trong nước ao, hồ, nước ngâm rơm rạ hoặc nước bể cá.
- Tổng kết ghi nhớ: Mẫu nguyên sinh vật thường lấy từ nước ao, hồ hoặc nước ngâm rơm rạ.; Quan sát từ vật kính có độ phóng đại thấp rồi chuyển dần lên cao.; Tuân thủ an toàn: không nếm mẫu, rửa tay sau khi thực hành.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Khi soi giọt nước ao dưới kính hiển vi, em thấy một sinh vật nhỏ màu xanh lục, di chuyển chậm bằng roi và có khả năng quang hợp. Đó có thể là nguyên sinh vật nào?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật (Mẫu nguyên sinh vật thường lấy từ nước ao, hồ hoặc nước ngâm rơm rạ.; Quan sát từ vật kính có độ phóng đại thấp rồi chuyển dần lên cao.; Tuân thủ an toàn: không nếm mẫu, rửa tay sau khi thực hành.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Giải: Sinh vật đơn bào, có màu xanh lục do chứa chất diệp lục, di chuyển bằng roi và quang hợp giống tảo lục đơn bào. Đây là nguyên sinh vật thuộc nhóm giống thực vật. Em vẽ lại hình dạng, ghi chú màu sắc và cách di chuyển vào vở thực hành.
- Bài 4: Năng lượng tái tạo là năng lượng từ các nguồn có thể phục hồi liên tục trong thời gian ngắn. Ví dụ: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy, năng lượng sinh khối.
- Bài 5: Tắt đèn, quạt khi không dùng; dùng bóng đèn tiết kiệm điện; tận dụng ánh sáng tự nhiên; không mở tủ lạnh lâu; tắt thiết bị điện khi không sử dụng.
- Bài 6: Thủy tinh (Sao Thủy), Kim tinh (Sao Kim), Trái Đất, Hỏa tinh (Sao Hỏa), Mộc tinh (Sao Mộc), Thổ tinh (Sao Thổ), Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
