Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Kính hiển vi quang học dùng để quan sát vật rất nhỏ như tế bào, vi khuẩn.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Độ phóng đại tổng cộng = độ phóng đại thị kính × độ phóng đại vật kính. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Kính hiển vi quang học là dụng cụ dùng để quan sát các vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp không nhìn thấy được, như tế bào, vi khuẩn. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm các bộ phận chính: chân kính, thân kính, bàn kính để đặt tiêu bản, vật kính (thường có các độ phóng đại , , ), thị kính (), ống kính, núm điều chỉnh thô và núm điều chỉnh tinh, gương hoặc đèn để lấy ánh sáng, kẹp giữ tiêu bản. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Để quan sát tế bào vảy hành, bạn Minh làm tiêu bản, đặt lên bàn kính và quan sát bằng vật kính với thị kính .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hướng dẫn: Độ phóng đại tổng cộng là lần, nghĩa là ảnh tế bào hiện lên lớn gấp lần vật thật. Nếu chuyển sang vật kính , độ phóng đại sẽ là lần.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đổi: a) 2 kg = … g; b) 1500 g = … kg; c) 0,5 kg = … g.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đồng hồ bấm giây dùng để đo đại lượng nào? Đơn vị đo của đại lượng đó là gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đổi: a) 2 phút = … giây; b) 120 giây = … phút; c) 1 giờ = … giây.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kính hiển vi quang học dùng để quan sát vật rất nhỏ như tế bào, vi khuẩn."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Độ phóng đại tổng cộng = độ phóng đại thị kính × độ phóng đại vật kính."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Kính hiển vi quang học là dụng cụ dùng để quan sát các vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp không nhìn thấy được, như tế bào, vi khuẩn."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm các bộ phận chính: chân kính, thân kính, bàn kính để đặt tiêu bản, vật kính (thường có các độ phóng đại , , ), thị kính (), ống kính, núm điều chỉnh thô và núm điều chỉnh tinh, gương hoặc đèn để lấy ánh sáng, kẹp giữ tiêu bản."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Kính hiển vi quang học là dụng cụ dùng để quan sát các vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp không nhìn thấy được, như tế bào, vi khuẩn. Nhờ kính hiển vi, con người đã phát hiện ra thế giới vi sinh vật và cấu tạo tế bào của sinh vật.
- Tổng kết ghi nhớ: Kính hiển vi quang học dùng để quan sát vật rất nhỏ như tế bào, vi khuẩn.; Độ phóng đại tổng cộng = độ phóng đại thị kính × độ phóng đại vật kính.; Luôn quan sát bằng vật kính nhỏ nhất trước, điều chỉnh thô rồi điều chỉnh tinh; giữ kính sạch, nhẹ tay khi sử dụng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Để quan sát tế bào vảy hành, bạn Minh làm tiêu bản, đặt lên bàn kính và quan sát bằng vật kính với thị kính .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học (Kính hiển vi quang học dùng để quan sát vật rất nhỏ như tế bào, vi khuẩn.; Độ phóng đại tổng cộng = độ phóng đại thị kính × độ phóng đại vật kính.; Luôn quan sát bằng vật kính nhỏ nhất trước, điều chỉnh thô rồi điều chỉnh tinh; giữ kính sạch, nhẹ tay khi sử dụng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hướng dẫn: Độ phóng đại tổng cộng là lần, nghĩa là ảnh tế bào hiện lên lớn gấp lần vật thật. Nếu chuyển sang vật kính , độ phóng đại sẽ là lần.
- Bài 4: a) 2000 g; b) 1,5 kg; c) 500 g.
- Bài 5: Đo thời gian. Đơn vị: giây (s).
- Bài 6: a) 120 giây; b) 2 phút; c) 3600 giây.
