Phạm vi: Bài 1–8 (Giới thiệu về Khoa học tự nhiên; An toàn trong phòng thực hành; Sử dụng kính lúp; Sử dụng kính hiển vi quang học; Đo chiều dài; Đo khối lượng; Đo thời gian; Đo nhiệt độ)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về những gì? Cho 2 ví dụ về hiện tượng tự nhiên.
Bài 2. Kể tên 3 lĩnh vực chính của Khoa học tự nhiên.
Bài 3. Nêu 3 quy tắc an toàn khi làm việc trong phòng thực hành.
Bài 4. Vì sao không được nếm, ngửi trực tiếp hóa chất trong phòng thực hành?
Bài 5. Kính lúp có tác dụng gì? Cho ví dụ một trường hợp cần dùng kính lúp.
Bài 6. Kể tên các bộ phận chính của kính hiển vi quang học.
Bài 7. Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là gì? Kể tên 2 dụng cụ đo chiều dài.
Bài 8. Đổi: a) 2 m = … cm; b) 500 cm = … m; c) 3 km = … m.
Bài 9. Đơn vị đo khối lượng trong hệ SI là gì? Kể tên 2 loại cân.
Bài 10. Đổi: a) 2 kg = … g; b) 1500 g = … kg; c) 0,5 kg = … g.
Bài 11. Đồng hồ bấm giây dùng để đo đại lượng nào? Đơn vị đo của đại lượng đó là gì?
Bài 12. Đổi: a) 2 phút = … giây; b) 120 giây = … phút; c) 1 giờ = … giây.
Bài 13. Nhiệt kế dùng để đo đại lượng nào? Đơn vị đo thường dùng là gì?
Bài 14. Nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng bao nhiêu độ C?
Bài 15. Khi đo nhiệt độ của nước nóng, cần lưu ý gì để đảm bảo an toàn?
Bài 16. Một học sinh đo chiều dài bàn học 3 lần được: 120 cm, 121 cm, 119 cm. Tính chiều dài trung bình của bàn học.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao khi sử dụng kính hiển vi quang học, người ta phải điều chỉnh ốc thô trước, ốc tinh sau?
Bài 18. Một bạn học sinh muốn đo thể tích của một hòn đá nhỏ không thấm nước. Em hãy đề xuất cách đo bằng bình chia độ và nêu các bước thực hiện.
Bài 19. Giải thích vì sao không được dùng tay trần để lấy hóa chất hoặc chạm vào dụng cụ thủy tinh vừa đun nóng.
Bài 20. Một sợi dây dài 5 m. Cắt sợi dây thành các đoạn, mỗi đoạn dài 50 cm. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn?
Bài 21. Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°C, nhiệt độ của nước đang sôi là 100°C. Một nhiệt kế đo được nhiệt độ phòng là 27°C. Hãy sắp xếp các nhiệt độ trên theo thứ tự tăng dần.
Bài 22. Một học sinh đo thời gian chạy 100 m của bạn mình 3 lần được: 15 s, 16 s, 14 s. Tính thời gian trung bình. Vì sao cần đo nhiều lần rồi lấy trung bình?
Bài 23. Nêu 2 tình huống trong đời sống cần dùng kính lúp và 2 tình huống cần dùng kính hiển vi quang học.
Bài 24. Vì sao khi đo chiều dài, cần đặt mắt nhìn thẳng góc với vạch chia trên thước tại vị trí đọc số đo?
Đáp án
Bài 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên: vật chất, năng lượng và sự sống. Ví dụ: cây nảy mầm, mưa, Mặt Trời mọc, nước sôi.
Bài 2. Vật lí, Hóa học, Sinh học (và Khoa học Trái Đất).
Bài 3. Không ăn uống trong phòng thực hành; nghe hướng dẫn trước khi làm; đeo đồ bảo hộ khi cần; không đùa nghịch; báo cáo sự cố ngay; rửa tay sau khi làm thí nghiệm (3 ý đúng là đạt).
Bài 4. Vì nhiều hóa chất độc hại, có thể gây ngộ độc, bỏng hoặc tổn thương đường hô hấp.
Bài 5. Kính lúp phóng to hình ảnh của vật nhỏ, giúp quan sát rõ chi tiết. Ví dụ: quan sát gân lá, chữ nhỏ, con kiến.
Bài 6. Chân đế, thân kính, bàn kính, vật kính, thị kính, ốc điều chỉnh thô, ốc điều chỉnh tinh, gương phản chiếu (hoặc nguồn sáng), kẹp giữ tiêu bản.
Bài 7. Mét (m). Thước kẻ, thước cuộn, thước dây.
Bài 8. a) 200 cm; b) 5 m; c) 3000 m.
Bài 9. Kilôgam (kg). Cân đồng hồ, cân điện tử, cân Roberval.
Bài 10. a) 2000 g; b) 1,5 kg; c) 500 g.
Bài 11. Đo thời gian. Đơn vị: giây (s).
Bài 12. a) 120 giây; b) 2 phút; c) 3600 giây.
Bài 13. Đo nhiệt độ. Đơn vị: độ C (°C).
Bài 14. Khoảng 37°C.
Bài 15. Không chạm tay trực tiếp vào nước nóng, cầm nhiệt kế cẩn thận, không để nhiệt kế chạm đáy bình đun, đọc số đo khi cột chất lỏng trong nhiệt kế đã ổn định.
Bài 16. (120 + 121 + 119) : 3 = 120 cm.
Bài 17. Ốc thô giúp đưa vật kính lại gần tiêu bản nhanh để thấy hình ảnh mờ; ốc tinh điều chỉnh chậm để lấy nét rõ. Làm theo thứ tự này giúp lấy nét nhanh và tránh làm vỡ tiêu bản, hỏng vật kính.
Bài 18. Đổ nước vào bình chia độ, đọc thể tích V1; thả hòn đá chìm hẳn vào nước, đọc thể tích V2; thể tích hòn đá = V2 − V1.
Bài 19. Hóa chất có thể độc hại, ăn mòn da; dụng cụ thủy tinh vừa đun rất nóng, chạm vào gây bỏng.
Bài 20. 5 m = 500 cm; 500 : 50 = 10 đoạn.
Bài 21. 0°C < 27°C < 100°C.
Bài 22. (15 + 16 + 14) : 3 = 15 s. Đo nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số do thao tác và phản ứng của người đo.
Bài 23. Kính lúp: đọc chữ nhỏ, quan sát tem, quan sát côn trùng nhỏ. Kính hiển vi: quan sát tế bào, vi khuẩn, trùng roi.
Bài 24. Để tránh sai số do thị sai (góc nhìn lệch làm số đo đọc được lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thực).
