Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 25: Ôn tập chương III? A. Thế kỉ I–VI: Bắc thuộc, nhân dân kiên trì đấu tranh, giữ bản sắc. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 25: Ôn tập chương III, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Thế kỉ VI: Lý Bí lập nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Ôn tập chương III, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Chương III giúp chúng ta tìm hiểu thời kì đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta từ sau Trưng Vương đến trước Ngô Quyền. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 25: Ôn tập chương III, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Thứ nhất, thời kì từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I – giữa thế kỉ VI): nhà Hán, nhà Ngô, nhà Lương thay nhau đô hộ nước ta với chính sách bóc lột nặng nề và đồng hóa thâm độc.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Ôn tập chương III, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn từ thế kỉ I đến thế kỉ IX theo mẫu: thời gian, người lãnh đạo, kết quả.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 25: Ôn tập chương III để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
| Thời gian | Người lãnh đạo | Kết quả | |---|---|---| | Năm 40–43 | Hai Bà Trưng | Giành độc lập, sau đó thất bại trước quân Hán | | Năm 248 | Bà Triệu | Thất bại, nhưng để lại tấm gương yêu nước | | Năm 542–544 | Lý Bí | Thắng lợi, lập nước Vạn Xuân độc lập | | Năm 713 | Mai Thúc Loan | Đánh chiếm Hoan Châu, Ái Châu, sau thất bại | | Khoảng 776–791 | Phùng Hưng | Làm chủ Tống Bình, được tôn là Bố Cái Đại Vương |
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nước Chăm-pa và nước Vạn Xuân có những điểm giống và khác nhau nào về quá trình hình thành và phát triển?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) giới thiệu về một trong các nhân vật: Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Bà Triệu.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Theo em, điều gì làm nên sức mạnh của các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc dù kẻ thù mạnh hơn rất nhiều?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thế kỉ I–VI: Bắc thuộc, nhân dân kiên trì đấu tranh, giữ bản sắc."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thế kỉ VI: Lý Bí lập nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chương III giúp chúng ta tìm hiểu thời kì đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta từ sau Trưng Vương đến trước Ngô Quyền."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Thứ nhất, thời kì từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I – giữa thế kỉ VI): nhà Hán, nhà Ngô, nhà Lương thay nhau đô hộ nước ta với chính sách bóc lột nặng nề và đồng hóa thâm độc."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chương III giúp chúng ta tìm hiểu thời kì đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta từ sau Trưng Vương đến trước Ngô Quyền. Nội dung chính của chương gồm ba phần lớn.
- Tổng kết ghi nhớ: Thế kỉ I–VI: Bắc thuộc, nhân dân kiên trì đấu tranh, giữ bản sắc.; Thế kỉ VI: Lý Bí lập nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ.; Thế kỉ VII–IX: các cuộc khởi nghĩa chống nhà Đường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn từ thế kỉ I đến thế kỉ IX theo mẫu: thời gian, người lãnh đạo, kết quả.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 25: Ôn tập chương III (Thế kỉ I–VI: Bắc thuộc, nhân dân kiên trì đấu tranh, giữ bản sắc.; Thế kỉ VI: Lý Bí lập nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ.; Thế kỉ VII–IX: các cuộc khởi nghĩa chống nhà Đường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: | Thời gian | Người lãnh đạo | Kết quả | |---|---|---| | Năm 40–43 | Hai Bà Trưng | Giành độc lập, sau đó thất bại trước quân Hán | | Năm 248 | Bà Triệu | Thất bại, nhưng để lại tấm gương yêu nước | | Năm 542–544 | Lý Bí | Thắng lợi, lập nước Vạn Xuân độc lập | | Năm 713 | Mai Thúc Loan | Đánh chiếm Hoan Châu, Ái Châu, sau thất bại | | Khoảng 776–791 | Phùng Hưng | Làm chủ Tống Bình, được tôn là Bố Cái Đại Vương |
- Bài 4: Giống: đều là nhà nước độc lập của người Việt/Chăm, ra đời trong thời kì Bắc thuộc. Khác: Vạn Xuân do người Việt lập ở miền Bắc, tồn tại 544 – 602; Chăm-pa do người Chăm lập ở miền Trung, tồn tại lâu dài, phát triển rực rỡ.
- Bài 5: (Tự viết theo hiểu biết.)
- Bài 6: Sức mạnh từ lòng yêu nước, sự đoàn kết toàn dân, sự lãnh đạo tài giỏi và địa hình hiểm trở, chiến thuật linh hoạt.
