Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 28: Ôn tập? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Lịch sử thế giới: nguyên thủy, cổ đại phương Đông và phương Tây.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 28: Ôn tập, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Lịch sử Việt Nam: nguyên thủy, Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 28: Ôn tập, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Chương trình Lịch sử lớp 6 đã đưa chúng ta đi qua hành trình dài từ buổi đầu của loài người đến khi dân tộc ta giành lại độc lập, tự chủ vào thế kỉ X. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 28: Ôn tập, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Phần lịch sử Việt Nam gồm: thời nguyên thủy trên đất nước ta với văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn; nhà nước Văn Lang đầu tiên với kinh đô Phong Châu; nhà nước Âu Lạc với thành Cổ Loa kiên cố; hơn 1000 năm Bắc thuộc với ách đô hộ tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 28: Ôn tập, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Nêu những sự kiện tiêu biểu đánh dấu bước phát triển của dân tộc ta từ buổi đầu dựng nước đến thế kỉ X.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 28: Ôn tập để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Những sự kiện tiêu biểu gồm: khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, nhà nước đầu tiên của dân tộc ta; năm 208 TCN, An Dương Vương thành lập nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa; năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa, giành độc lập; năm 544, Lý Bí lập nước Vạn Xuân, khẳng định nền độc lập tự chủ; năm 905, Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ; năm 938, Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Triệu Quang Phục có công lao gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan bùng nổ năm nào? Tại đâu? Kết quả ra sao?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng bùng nổ năm nào? Tại đâu? Nhân dân suy tôn ông là gì?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lịch sử thế giới: nguyên thủy, cổ đại phương Đông và phương Tây."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Lịch sử Việt Nam: nguyên thủy, Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chương trình Lịch sử lớp 6 đã đưa chúng ta đi qua hành trình dài từ buổi đầu của loài người đến khi dân tộc ta giành lại độc lập, tự chủ vào thế kỉ X."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Phần lịch sử Việt Nam gồm: thời nguyên thủy trên đất nước ta với văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn; nhà nước Văn Lang đầu tiên với kinh đô Phong Châu; nhà nước Âu Lạc với thành Cổ Loa kiên cố; hơn 1000 năm Bắc thuộc với ách đô hộ tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chương trình Lịch sử lớp 6 đã đưa chúng ta đi qua hành trình dài từ buổi đầu của loài người đến khi dân tộc ta giành lại độc lập, tự chủ vào thế kỉ X. Phần lịch sử thế giới gồm: khái niệm lịch sử, cách tính thời gian, xã hội nguyên thủy và các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây.
- Tổng kết ghi nhớ: Lịch sử thế giới: nguyên thủy, cổ đại phương Đông và phương Tây.; Lịch sử Việt Nam: nguyên thủy, Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc.; Đấu tranh giành độc lập: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, họ Khúc, họ Dương.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Nêu những sự kiện tiêu biểu đánh dấu bước phát triển của dân tộc ta từ buổi đầu dựng nước đến thế kỉ X.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 28: Ôn tập (Lịch sử thế giới: nguyên thủy, cổ đại phương Đông và phương Tây.; Lịch sử Việt Nam: nguyên thủy, Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc.; Đấu tranh giành độc lập: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, họ Khúc, họ Dương.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Những sự kiện tiêu biểu gồm: khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, nhà nước đầu tiên của dân tộc ta; năm 208 TCN, An Dương Vương thành lập nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa; năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa, giành độc lập; năm 544, Lý Bí lập nước Vạn Xuân, khẳng định nền độc lập tự chủ; năm 905, Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ; năm 938, Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
- Bài 4: Tiếp tục kháng chiến chống quân Lương, chọn đầm Dạ Trạch làm căn cứ, đánh bại quân Lương năm 550, lên ngôi Triệu Việt Vương.
- Bài 5: Năm 713, Hoan Châu; thắng lợi bước đầu, lập chính quyền tự chủ, thất bại năm 722.
- Bài 6: Năm 766, Đường Lâm; Bố Cái Đại Vương.
