- Phạm vi: Bài 1 – Bài 6 (Sơ lược về môn lịch sử; Cách tính thời gian; Xã hội nguyên thủy; Các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây; Văn hóa cổ đại)
Phần 1: Cơ bản
- Lịch sử là gì? Môn Lịch sử nghiên cứu về vấn đề gì?
- Kể tên 3 loại tư liệu lịch sử và cho ví dụ mỗi loại.
- Trống đồng Đông Sơn thuộc loại tư liệu nào? Vì sao?
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc loại tư liệu nào?
- Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm? Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
- Năm 2026 thuộc thế kỉ nào? Năm 179 TCN thuộc thế kỉ nào?
- Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào? Nêu theo thứ tự.
- Công cụ lao động chủ yếu của Người tối cổ là gì?
- Người nguyên thủy đã biết dùng lửa để làm gì?
- Kể tên 4 quốc gia cổ đại phương Đông và con sông gắn với mỗi quốc gia.
- Nhà nước cổ đại đầu tiên ở phương Đông xuất hiện khoảng thời gian nào?
- Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là gì?
- Kể tên 2 quốc gia cổ đại phương Tây.
- Nền dân chủ chủ nô hình thành ở thành bang nào của Hy Lạp?
- Kể 2 thành tựu văn hóa tiêu biểu của người phương Đông cổ đại.
- Kể 2 thành tựu văn hóa tiêu biểu của người phương Tây cổ đại.
Phần 2: Nâng cao
- Vì sao chúng ta cần học môn Lịch sử?
- Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông đều hình thành ở lưu vực các con sông lớn?
- So sánh xã hội bầy người nguyên thủy và xã hội thị tộc (2 điểm khác nhau).
- Vì sao chữ viết ra đời là bước tiến lớn của loài người?
- Vì sao nói kim tự tháp thể hiện quyền lực của pha-ra-ông?
- Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa nhà nước phương Đông và phương Tây cổ đại.
- Nếu không có lửa, đời sống người nguyên thủy sẽ gặp khó khăn gì? Nêu 3 khó khăn.
- Em hãy giải thích vì sao người xưa dùng cụm từ "Trước Công nguyên" và "Công nguyên" để tính thời gian.
Đáp án
- Lịch sử là môn khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người và xã hội loài người.
- Tư liệu hiện vật (rìu đá, đồ gốm, trống đồng); tư liệu chữ viết (sách, bia đá, văn bản); tư liệu truyền miệng (truyền thuyết, ca dao, dân ca).
- Tư liệu hiện vật, vì là đồ vật do con người tạo ra còn lưu lại.
- Tư liệu truyền miệng.
- Một thiên niên kỉ = 1000 năm; một thập kỉ = 10 năm.
- Năm 2026 thuộc thế kỉ XXI; năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN.
- Bầy người nguyên thủy → thị tộc → bộ lạc.
- Đồ đá ghè đẽo thô sơ.
- Sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ, chiếu sáng.
- Ai Cập – sông Nin; Lưỡng Hà – sông Ti-grơ, Ơ-phơ-rát; Ấn Độ – sông Ấn, sông Hằng; Trung Quốc – sông Hoàng Hà, Trường Giang.
- Khoảng thiên niên kỉ IV – III TCN.
- Pha-ra-ông.
- Hy Lạp và La Mã.
- Thành bang A-ten.
- Chữ tượng hình; lịch; toán học; kim tự tháp; Vạn Lý Trường Thành (chọn 2).
- Hệ chữ cái; đền Pác-tê-nông; đấu trường Cô-lô-xê; nền dân chủ A-ten (chọn 2).
- Học Lịch sử giúp hiểu quá khứ, biết ơn tổ tiên, rút ra bài học, có ý thức giữ gìn truyền thống, vận dụng vào hiện tại.
- Vì lưu vực sông lớn có đất phù sa màu mỡ, nước tưới, giao thông thuận lợi, dân cư tập trung đông.
- Bầy người: sống theo bầy nhỏ, chưa có quan hệ huyết thống chặt chẽ; thị tộc: cộng đồng huyết thống, nhiều gia đình, có người đứng đầu, phân công lao động rõ hơn.
- Chữ viết giúp ghi chép, lưu trữ và truyền đạt tri thức, kinh nghiệm qua các thế hệ; là cơ sở để phát triển văn hóa, khoa học.
- Kim tự tháp là lăng mộ khổng lồ, tốn nhiều công sức, nhân lực, thể hiện quyền lực tuyệt đối và sự giàu có của pha-ra-ông.
- Giống: đều là nhà nước chủ nô. Khác: phương Đông chuyên chế, vua quyền lực tối cao, kinh tế nông nghiệp; phương Tây có dân chủ chủ nô, thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
- Không sưởi ấm được khi lạnh; phải ăn sống; không xua đuổi được thú dữ; không có ánh sáng ban đêm.
- Công nguyên bắt đầu từ năm 1 (theo lịch Thiên Chúa giáo, gắn với năm Chúa Giê-su ra đời); các năm trước đó gọi là Trước Công nguyên, tính ngược dần.
