- Phạm vi: Bài 1 – Bài 9 (Lịch sử thế giới cổ đại; Xã hội nguyên thủy; Thời nguyên thủy trên đất nước ta; Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta)
Phần 1: Cơ bản
- Nêu khái niệm tư liệu lịch sử và phân loại 3 loại tư liệu kèm ví dụ.
- Năm 40 thuộc thế kỉ nào? Năm 938 thuộc thế kỉ nào?
- Người tối cổ ở Việt Nam được phát hiện ở đâu? Nêu 2 di tích.
- Công cụ lao động của Người tối cổ và Người tinh khôn khác nhau như thế nào?
- Người tinh khôn ở Việt Nam còn gọi là gì? Nêu 2 di tích tiêu biểu.
- Kể tên 4 quốc gia cổ đại phương Đông và 2 quốc gia cổ đại phương Tây.
- Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?
- Chữ viết của người phương Đông và phương Tây cổ đại khác nhau như thế nào?
- Kể 3 công trình kiến trúc tiêu biểu của thế giới cổ đại.
- Người nguyên thủy trên đất nước ta sống ở đâu? (nêu nơi cư trú)
- Người nguyên thủy trên đất nước ta kiếm sống bằng nghề gì?
- Khi nào người nguyên thủy trên đất nước ta biết làm đồ gốm? Đồ gốm dùng để làm gì?
- Khi nào người nguyên thủy trên đất nước ta biết trồng trọt, chăn nuôi?
- Nêu đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.
- Xã hội nguyên thủy tan rã trong điều kiện nào?
- Vì sao các quốc gia cổ đại phương Tây phát triển mạnh thương nghiệp?
- Đền Pác-tê-nông là công trình của nước nào? Đấu trường Cô-lô-xê của nước nào?
- Trình bày vai trò của lửa đối với người nguyên thủy.
Phần 2: Nâng cao
- Vì sao nói tư liệu lịch sử là cơ sở để khôi phục quá khứ?
- So sánh đời sống vật chất của Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước ta.
- Vì sao người nguyên thủy chuyển từ sống trong hang động sang định cư ven sông suối?
- Nêu những đóng góp của người phương Đông cổ đại cho nhân loại (3 đóng góp).
- Nêu những đóng góp của người phương Tây cổ đại cho nhân loại (3 đóng góp).
- Vì sao các nhà khảo cổ có thể biết được đời sống của người nguyên thủy dù không có chữ viết?
- Em hãy nêu 2 truyền thuyết Việt Nam phản ánh đời sống thời nguyên thủy và giải thích ngắn gọn.
- Theo em, phát minh nào của người nguyên thủy có ý nghĩa quan trọng nhất? Vì sao?
Đáp án
- Tư liệu lịch sử là dấu vết quá khứ còn lưu lại: hiện vật (rìu đá, trống đồng); chữ viết (sách, bia đá); truyền miệng (truyền thuyết, ca dao).
- Năm 40 thuộc thế kỉ I; năm 938 thuộc thế kỉ X.
- Người tối cổ phát hiện ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); núi Đọ (Thanh Hóa).
- Người tối cổ: đá ghè đẽo thô sơ. Người tinh khôn: đá mài nhẵn, sắc bén, đa dạng hơn.
- Người Hòa Bình – Bắc Sơn; di tích: mái đá Ngườm (Thái Nguyên), hang Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn).
- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc. Phương Tây: Hy Lạp, La Mã.
- Nông nghiệp trồng lúa.
- Phương Đông: chữ tượng hình, tượng ý. Phương Tây: hệ chữ cái.
- Kim tự tháp (Ai Cập); Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc); đền Pác-tê-nông (Hy Lạp); đấu trường Cô-lô-xê (La Mã) – chọn 3.
- Hang động, mái đá, sau đó ven sông suối.
- Săn bắt, hái lượm; sau đó trồng trọt, chăn nuôi.
- Thời Người tinh khôn (Hòa Bình – Bắc Sơn); đồ gốm dùng đựng thức ăn, chứa nước, nấu nướng.
- Thời Người tinh khôn (Hòa Bình – Bắc Sơn), trồng trọt và chăn nuôi sơ khai.
- Có tín ngưỡng: thờ cúng, chôn người chết kèm đồ tùy táng; biết làm đồ trang sức; hình thành phong tục, tập quán.
- Khi xuất hiện tư hữu, phân hóa giàu nghèo, hình thành giai cấp, thị tộc tan rã.
- Đất đai ít, khô cằn; bờ biển dài, nhiều cảng; vị trí giao thương thuận lợi.
- Đền Pác-tê-nông – Hy Lạp; đấu trường Cô-lô-xê – La Mã.
- Sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua thú dữ, chiếu sáng, mở rộng nơi sinh sống.
- Tư liệu là bằng chứng trực tiếp của quá khứ; nhờ tư liệu, nhà sử học tái hiện, kiểm chứng sự kiện.
- Người tối cổ: công cụ đá thô sơ, săn bắt hái lượm, ở hang động. Người tinh khôn: đá mài nhẵn, biết làm gốm, trồng trọt chăn nuôi, định cư ổn định.
- Ven sông có nước, đất tốt, thuận lợi trồng trọt, đánh cá; gần nguồn thức ăn, giao thông thuận tiện.
- Chữ tượng hình; lịch và thiên văn; toán học; kiến trúc kim tự tháp, Vạn Lý Trường Thành; nông nghiệp thủy lợi (chọn 3).
- Hệ chữ cái; nền dân chủ A-ten; khoa học tự nhiên; luật pháp La Mã; kiến trúc đền đài, đấu trường (chọn 3).
- Nhờ tư liệu hiện vật: công cụ, đồ gốm, xương, di cốt, di tích cư trú cho thấy cách sống, lao động, tín ngưỡng.
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (nguồn gốc dân tộc); Sơn Tinh – Thủy Tinh (chống lũ, trị thủy); Thánh Gióng (chống ngoại xâm) – chọn 2, giải thích ngắn gọn.
- Câu trả lời mở, chấp nhận nếu lập luận hợp lý (ví dụ: lửa – giúp sinh tồn, mở rộng nguồn thức ăn; chữ viết – lưu trữ tri thức; công cụ kim loại – tăng năng suất).
