- Phạm vi: Bài 17 – Bài 19 (Khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Trưng Vương và kháng chiến chống Hán; Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm nào? Tại đâu?
Bài 2. Vì sao nhân dân ta lại hưởng ứng mạnh mẽ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
Bài 3. Thái thú nhà Hán cai trị Giao Châu trước khởi nghĩa Hai Bà Trưng là ai? Nêu chính sách cai trị của nhà Hán.
Bài 4. Sau khi giành thắng lợi, Trưng Trắc đã làm gì để xây dựng đất nước?
Bài 5. Nhà Hán cử tướng nào sang đàn áp khởi nghĩa Hai Bà Trưng? Vào năm nào?
Bài 6. Hai Bà Trưng tuẫn tiết tại đâu? Vào năm nào?
Bài 7. Nêu tên 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế.
Bài 8. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu diễn ra vào năm nào? Tại đâu?
Bài 9. Câu nói nổi tiếng của Bà Triệu thể hiện tinh thần gì?
Bài 10. Kể tên các vị anh hùng dân tộc trong giai đoạn từ thế kỉ I đến thế kỉ VI mà em biết.
Bài 11. Vì sao nói khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa đầu tiên của dân tộc ta chống ách đô hộ phong kiến phương Bắc?
Bài 12. Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Bài 13. Nhà Hán đã thực hiện chính sách gì sau khi đàn áp xong khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
Bài 14. Cuộc khởi nghĩa của Chu Đạt nổ ra vào năm nào?
Bài 15. Cuộc khởi nghĩa của Lương Long nổ ra trong khoảng thời gian nào?
Bài 16. Nêu ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược của Hai Bà Trưng thất bại? Rút ra bài học gì?
Bài 18. So sánh cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng với cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (thời gian, địa bàn, kết quả).
Bài 19. Em có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc qua hình ảnh Hai Bà Trưng và Bà Triệu?
Bài 20. Vì sao từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy khởi nghĩa nhưng đều thất bại?
Bài 21. Hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về Hai Bà Trưng.
Bài 22. Theo em, điều gì khiến khởi nghĩa Hai Bà Trưng giành được thắng lợi nhanh chóng trong giai đoạn đầu?
Bài 23. Nếu em là một nghĩa quân thời Hai Bà Trưng, em sẽ làm gì để góp phần vào cuộc khởi nghĩa? (Trả lời theo suy nghĩ của em.)
Bài 24. Sưu tầm và kể lại một câu chuyện dân gian về Hai Bà Trưng hoặc Bà Triệu mà em biết.
Đáp án
Phần 1:
- Mùa xuân năm 40, tại Hát Môn (Hà Nội).
- Vì nhân dân căm thù chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán và có lòng yêu nước, ý chí giành độc lập.
- Tô Định. Nhà Hán bóc lột nặng nề bằng thuế khóa, cống phẩm, lao dịch và thực hiện chính sách đồng hóa.
- Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh, phong chức tước cho những người có công, xây dựng chính quyền tự chủ.
- Mã Viện, năm 42.
- Tại sông Hát Giang, năm 43.
- Khởi nghĩa Chu Đạt (157), Lương Long (178 – 181), Bà Triệu (248).
- Năm 248, tại núi Nưa (Thanh Hóa).
- Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, không chịu sống kiếp nô lệ, quyết giành độc lập.
- Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Chu Đạt, Lương Long...
- Vì đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên do người Việt lãnh đạo nhằm lật đổ ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập.
- Giành thắng lợi bước đầu, làm chủ Giao Châu trong 3 năm (40 – 43), sau đó thất bại trước quân Hán do Mã Viện chỉ huy.
- Siết chặt cai trị và đẩy mạnh chính sách đồng hóa.
- Năm 157.
- Năm 178 – 181.
- Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân dân ta; là cuộc khởi nghĩa đầu tiên do phụ nữ lãnh đạo; cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập trong các thế kỉ sau.
Phần 2:
- Thất bại do quân Hán mạnh và đông hơn, nghĩa quân còn hạn chế về vũ khí và chưa có căn cứ vững chắc. Bài học: cần xây dựng lực lượng mạnh, căn cứ vững chắc và đoàn kết toàn dân.
- Hai Bà Trưng (năm 40, Hát Môn, thắng lợi bước đầu rồi thất bại năm 43); Bà Triệu (năm 248, núi Nưa, Thanh Hóa, thất bại do lực lượng chênh lệch). Cả hai đều thể hiện tinh thần yêu nước và đều thất bại trước kẻ thù mạnh hơn.
- (Mở) Người phụ nữ Việt Nam có vai trò quan trọng trong lịch sử: vừa là người lãnh đạo khởi nghĩa, vừa là biểu tượng của lòng yêu nước, đức hy sinh, được nhân dân tôn kính.
- Do kẻ thù mạnh, có tiềm lực lớn; các cuộc khởi nghĩa còn mang tính tự phát, địa phương, chưa có sự liên kết rộng rãi và chưa xây dựng được lực lượng, căn cứ vững chắc.
- (Tự viết theo hiểu biết: nêu quê quán, năm khởi nghĩa, công lao...)
- Do được nhân dân hưởng ứng rộng rãi, quân Hán chủ quan và suy yếu, nghĩa quân có tinh thần quyết chiến cao.
- (Tự do, theo suy nghĩ của học sinh: tham gia nghĩa quân, vận động người thân, giữ gìn bí mật...)
- (Tự sưu tầm, kể lại câu chuyện dân gian: ví dụ sự tích Đền Hát Môn, sự tích Bà Triệu cưỡi voi...)
