Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Người tối cổ xuất hiện cách nay khoảng 40 – 30 vạn năm (Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, núi Đọ).
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Thời đá mới: mài đá, làm gốm, trồng trọt, chăn nuôi (Hòa Bình, Bắc Sơn). B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Con người đã xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Người tối cổ sống trong hang động, mái đá, dùng công cụ đá ghè đẽo thô sơ, săn bắt và hái lượm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao nói thời đại kim khí đã làm thay đổi đời sống con người nguyên thủy trên đất nước ta?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Trả lời: Trước thời kim khí, công cụ đá thô sơ khiến năng suất lao động thấp, con người chỉ đủ ăn. Khi biết đúc đồng và sắt, con người làm được rìu, cuốc, dao sắc bén, khai hoang được nhiều đất, trồng trọt và chăn nuôi phát triển. Sản phẩm dư thừa xuất hiện, một số người giàu lên, chiếm đoạt của cải, xã hội phân hóa thành người giàu – người nghèo. Đó là bước chuyển quan trọng dẫn tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa nhà nước phương Đông và phương Tây cổ đại.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nếu không có lửa, đời sống người nguyên thủy sẽ gặp khó khăn gì? Nêu 3 khó khăn.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Em hãy giải thích vì sao người xưa dùng cụm từ "Trước Công nguyên" và "Công nguyên" để tính thời gian.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Người tối cổ xuất hiện cách nay khoảng 40 – 30 vạn năm (Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, núi Đọ)."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thời đá mới: mài đá, làm gốm, trồng trọt, chăn nuôi (Hòa Bình, Bắc Sơn)."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Con người đã xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Người tối cổ sống trong hang động, mái đá, dùng công cụ đá ghè đẽo thô sơ, săn bắt và hái lượm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Con người đã xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm. Các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích người tối cổ ở nhiều nơi như Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), cách ngày nay khoảng 40 – 30 vạn năm.
- Tổng kết ghi nhớ: Người tối cổ xuất hiện cách nay khoảng 40 – 30 vạn năm (Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, núi Đọ).; Thời đá mới: mài đá, làm gốm, trồng trọt, chăn nuôi (Hòa Bình, Bắc Sơn).; Thời đại kim khí: đúc đồng, đúc sắt; tiền thân của văn hóa Đông Sơn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao nói thời đại kim khí đã làm thay đổi đời sống con người nguyên thủy trên đất nước ta?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta (Người tối cổ xuất hiện cách nay khoảng 40 – 30 vạn năm (Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, núi Đọ).; Thời đá mới: mài đá, làm gốm, trồng trọt, chăn nuôi (Hòa Bình, Bắc Sơn).; Thời đại kim khí: đúc đồng, đúc sắt; tiền thân của văn hóa Đông Sơn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Trả lời: Trước thời kim khí, công cụ đá thô sơ khiến năng suất lao động thấp, con người chỉ đủ ăn. Khi biết đúc đồng và sắt, con người làm được rìu, cuốc, dao sắc bén, khai hoang được nhiều đất, trồng trọt và chăn nuôi phát triển. Sản phẩm dư thừa xuất hiện, một số người giàu lên, chiếm đoạt của cải, xã hội phân hóa thành người giàu – người nghèo. Đó là bước chuyển quan trọng dẫn tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
- Bài 4: Giống: đều là nhà nước chủ nô. Khác: phương Đông chuyên chế, vua quyền lực tối cao, kinh tế nông nghiệp; phương Tây có dân chủ chủ nô, thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
- Bài 5: Không sưởi ấm được khi lạnh; phải ăn sống; không xua đuổi được thú dữ; không có ánh sáng ban đêm.
- Bài 6: Công nguyên bắt đầu từ năm 1 (theo lịch Thiên Chúa giáo, gắn với năm Chúa Giê-su ra đời); các năm trước đó gọi là Trước Công nguyên, tính ngược dần.
