- Phạm vi: Toàn HK1 – Bài 1 – Bài 16 (Lịch sử thế giới cổ đại; Thời nguyên thủy trên đất nước ta; Nước Văn Lang; Nước Âu Lạc)
Phần 1: Cơ bản
- Nêu 3 loại tư liệu lịch sử kèm ví dụ.
- Năm 179 TCN thuộc thế kỉ nào? Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
- Nước Văn Lang ra đời khoảng năm nào? Kinh đô đặt ở đâu?
- Nước Âu Lạc ra đời năm nào? Ai là người sáng lập?
- Nước Âu Lạc được hình thành từ sự hợp nhất của hai tộc nào?
- Kinh đô nước Âu Lạc đặt ở đâu? Nêu đặc điểm thành Cổ Loa.
- Vũ khí lợi hại của quân Âu Lạc là gì? Nêu tác dụng.
- Bộ máy nhà nước Âu Lạc có điểm gì tiến bộ hơn Văn Lang?
- Năm 179 TCN, nước Âu Lạc bị ai xâm lược? Kết quả ra sao?
- Nêu đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
- Nêu đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
- Trống đồng Đông Sơn có ý nghĩa gì?
- Kể tên 3 truyền thuyết gắn với thời Văn Lang – Âu Lạc.
- Nêu những chuyển biến kinh tế dẫn đến sự ra đời nhà nước đầu tiên ở nước ta.
- Nêu những chuyển biến xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước đầu tiên ở nước ta.
- Vì sao nói nhà nước Âu Lạc kế thừa và phát triển nhà nước Văn Lang?
- Thành Cổ Loa được xây dựng nhằm mục đích gì?
- Nêu bài học rút ra từ sự thất bại của An Dương Vương.
Phần 2: Nâng cao
- Trình bày quá trình ra đời và tổ chức nhà nước Âu Lạc.
- So sánh nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc (giống và khác nhau).
- Vì sao Thục Phán có thể thống nhất Âu Việt và Lạc Việt?
- Phân tích vai trò của thành Cổ Loa trong việc bảo vệ đất nước.
- Vì sao nói trống đồng Đông Sơn là di sản văn hóa tiêu biểu của người Việt cổ?
- Em hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy.
- Từ sự sụp đổ của nước Âu Lạc, em rút ra bài học gì cho việc giữ nước ngày nay?
- So sánh đời sống cư dân Văn Lang – Âu Lạc với đời sống người nguyên thủy (2 điểm tiến bộ).
- Vì sao nông nghiệp lúa nước là nền tảng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
- Em hãy kể tên 2 di tích lịch sử thời Văn Lang – Âu Lạc còn lại đến nay và nêu giá trị của chúng.
Đáp án
- Hiện vật (rìu đá, trống đồng); chữ viết (sách, bia đá); truyền miệng (truyền thuyết, ca dao).
- Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN; Âu Lạc tồn tại từ năm 257 TCN đến năm 179 TCN.
- Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN; kinh đô Phong Châu (Phú Thọ).
- Âu Lạc ra đời năm 257 TCN; Thục Phán (An Dương Vương) sáng lập.
- Âu Việt và Lạc Việt.
- Kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội); thành hình ốc, 3 vòng thành, hào sâu, vững chắc.
- Nỏ thần (nỏ liên châu): bắn nhiều mũi tên một lúc, sát thương lớn.
- Bộ máy chặt chẽ, tập trung hơn; vua nắm quyền hành lớn hơn; quân đội, thành lũy mạnh hơn.
- Triệu Đà xâm lược; An Dương Vương thất bại, nước Âu Lạc sụp đổ, đất nước rơi vào Bắc thuộc.
- Nông nghiệp lúa nước; chăn nuôi, đánh cá; thủ công (đúc đồng, gốm, dệt); ở nhà sàn, ăn cơm, dùng trầu cau.
- Thờ cúng tổ tiên, thần tự nhiên; phong tục ăn trầu, xăm mình, nhuộm răng; lễ hội, múa hát; truyền thuyết dân gian.
- Biểu tượng văn minh, trình độ đúc đồng, phản ánh đời sống, tín ngưỡng; vật thiêng trong lễ hội.
- Con Rồng cháu Tiên; Sơn Tinh – Thủy Tinh; Mị Châu – Trọng Thủy (hoặc Thánh Gióng).
- Công cụ đồng, sắt; nông nghiệp lúa nước phát triển; thủ công, thương nghiệp phát triển; sản phẩm dư thừa.
- Xuất hiện tư hữu, phân hóa giàu nghèo; hình thành giai cấp; thị tộc tan rã; nhu cầu quản lý và chống ngoại xâm.
- Âu Lạc kế thừa lãnh thổ, văn hóa, kinh tế Văn Lang; đồng thời phát triển hơn về bộ máy, quân sự, thành lũy.
- Phòng thủ, bảo vệ đất nước; trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế.
- Luôn cảnh giác, đoàn kết, không chủ quan, không để lộ bí mật quốc gia.
- Năm 257 TCN, Thục Phán đánh bại Hùng Vương cuối cùng, hợp nhất Âu Việt – Lạc Việt, lập nước Âu Lạc, xưng An Dương Vương, đóng đô Cổ Loa; vua đứng đầu, bộ máy chặt chẽ, tập trung.
- Giống: nhà nước đầu tiên của người Việt; vua đứng đầu; kinh tế lúa nước; văn hóa Đông Sơn. Khác: Âu Lạc ra đời muộn hơn, lãnh thổ rộng hơn, bộ máy tập trung hơn, quân sự và thành lũy phát triển hơn.
- Thục Phán có sức mạnh quân sự; được sự ủng hộ của nhân dân hai tộc; Văn Lang suy yếu; nhu cầu thống nhất để chống ngoại xâm.
- Thành Cổ Loa 3 vòng thành, hào sâu, dễ phòng thủ, khó tấn công; là căn cứ quân sự, kho vũ khí, nơi đóng quân; bảo vệ kinh đô và vùng xung quanh.
- Thể hiện trình độ đúc đồng cao; hoa văn phản ánh đời sống, tín ngưỡng; là vật thiêng, biểu tượng văn hóa, được lưu giữ, nghiên cứu đến nay.
- Truyền thuyết nhắc nhở bài học cảnh giác, không nhẹ dạ cả tin; đặt lợi ích đất nước lên trên tình cảm cá nhân.
- Bài học: luôn cảnh giác với kẻ thù; giữ đoàn kết nội bộ; bảo vệ bí mật quốc gia; xây dựng nền quốc phòng vững mạnh.
- Tiến bộ: từ công cụ đá sang đồng, sắt; từ săn bắt hái lượm sang nông nghiệp lúa nước; từ thị tộc sang nhà nước; từ ở hang động sang nhà sàn, thành lũy.
- Lúa nước là nguồn lương thực chính; quyết định định cư, hình thành làng xóm; tạo sản phẩm dư thừa; gắn với lễ hội, tín ngưỡng, văn hóa.
- Thành Cổ Loa (di tích quốc gia đặc biệt, minh chứng kinh đô Âu Lạc, nghệ thuật quân sự); trống đồng Đông Sơn (bảo vật quốc gia, biểu tượng văn minh Việt cổ) – hoặc đền Hùng (tín ngưỡng thờ Hùng Vương).
