- Phạm vi: Toàn HK2 – Bài 17 – Bài 28 (Khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Trưng Vương và kháng chiến chống Hán; Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế; Khởi nghĩa Lý Bí, nước Vạn Xuân; Các cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX; Nước Chăm-pa; Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương; Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ năm nào? Kết quả ra sao?
Bài 2. Nêu nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Bài 3. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu diễn ra năm nào? Tại đâu?
Bài 4. Khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ năm nào? Kết quả ra sao?
Bài 5. Nêu ý nghĩa của việc lập nước Vạn Xuân năm 544.
Bài 6. Triệu Quang Phục có công lao gì?
Bài 7. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan bùng nổ năm nào? Tại đâu? Kết quả ra sao?
Bài 8. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng bùng nổ năm nào? Tại đâu? Nhân dân suy tôn ông là gì?
Bài 9. Nước Chăm-pa hình thành vào thời gian nào? Kinh đô đặt ở đâu?
Bài 10. Nêu những nét chính về kinh tế, văn hóa của nước Chăm-pa.
Bài 11. Năm 905, ai là người lãnh đạo nhân dân ta giành quyền tự chủ? Người đó xưng là gì?
Bài 12. Khúc Hạo đã làm gì để củng cố chính quyền tự chủ?
Bài 13. Năm 931, Dương Đình Nghệ đã làm gì?
Bài 14. Kiều Công Tiễn đã làm gì sau khi giết hại Dương Đình Nghệ?
Bài 15. Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra năm nào? Ai là người lãnh đạo?
Bài 16. Trình bày diễn biến chính của trận Bạch Đằng năm 938.
Bài 17. Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
Bài 18. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích cách đánh độc đáo của Ngô Quyền trong trận Bạch Đằng năm 938. Vì sao cách đánh này thắng lợi?
Bài 20. So sánh cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương với các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc trước đó. Điểm mới là gì?
Bài 21. Vì sao nói chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là thắng lợi vĩ đại, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc?
Bài 22. Từ các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc đến chiến thắng Bạch Đằng 938, em rút ra bài học gì về truyền thống đấu tranh của dân tộc?
Bài 23. Hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) giới thiệu về Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Bài 24. Theo em, vì sao Ngô Quyền chọn Cổ Loa làm kinh đô sau khi xưng vương?
Bài 25. Nếu không có chiến thắng Bạch Đằng năm 938, lịch sử dân tộc ta có thể diễn ra khác đi như thế nào? (Nêu suy nghĩ của em.)
Bài 26. Hãy lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa và phong trào đấu tranh giành độc lập, tự chủ từ thế kỉ I đến thế kỉ X (thời gian, người lãnh đạo, kết quả).
Bài 27. Sưu tầm và kể lại một câu chuyện dân gian về Ngô Quyền hoặc trận Bạch Đằng năm 938.
Bài 28. Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, tự cường của dân tộc? (Trả lời theo suy nghĩ của em.)
Đáp án
Phần 1:
- Năm 40; thắng lợi bước đầu, làm chủ Giao Châu 3 năm, thất bại năm 43.
- Nguyên nhân: nhà Hán cai trị tàn bạo, bóc lột, đồng hóa; Thi Sách bị giết; lòng yêu nước chín muồi. Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, là cuộc khởi nghĩa đầu tiên do phụ nữ lãnh đạo, cổ vũ đấu tranh sau này.
- Năm 248, núi Nưa (Thanh Hóa).
- Năm 542; thắng lợi, lập nước Vạn Xuân năm 544.
- Lần đầu tiên nhân dân ta tự xây dựng nhà nước độc lập với quốc hiệu, niên hiệu, kinh đô riêng; khẳng định quyền làm chủ đất nước.
- Tiếp tục kháng chiến chống quân Lương, chọn đầm Dạ Trạch làm căn cứ, đánh bại quân Lương năm 550, lên ngôi Triệu Việt Vương.
- Năm 713, Hoan Châu; thắng lợi bước đầu, lập chính quyền tự chủ, thất bại năm 722.
- Năm 766, Đường Lâm; Bố Cái Đại Vương.
- Thế kỉ II (trên cơ sở nước Lâm Ấp); kinh đô Trà Kiệu.
- Kinh tế: nông nghiệp lúa nước, thủ công nghiệp, thương mại biển phát triển. Văn hóa: ảnh hưởng Ấn Độ, có chữ viết riêng, kiến trúc điêu khắc phát triển (Mỹ Sơn, tháp Chăm).
- Khúc Thừa Dụ; xưng Tiết độ sứ.
- Chia lại địa giới hành chính, định lại mức thuế, xóa bỏ chính sách bóc lột của nhà Đường, củng cố chính quyền tự chủ.
- Đánh đuổi quân Nam Hán, tự xưng Tiết độ sứ, khôi phục quyền tự chủ.
- Cầu cứu nhà Nam Hán, tạo cớ cho quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Năm 938; Ngô Quyền.
- Ngô Quyền đóng cọc gỗ đầu bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng, dụ quân Nam Hán vào bãi cọc khi triều lên, đánh tan quân địch khi triều rút, Lưu Hoằng Tháo tử trận.
- Năm 939, xưng vương, lập nhà Ngô, đóng đô ở Cổ Loa.
- Chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
Phần 2:
- Ngô Quyền lợi dụng thủy triều và địa hình sông Bạch Đằng: đóng cọc gỗ đầu bịt sắt, dụ địch vào bãi cọc, đánh khi triều rút. Thắng lợi nhờ chuẩn bị chu đáo, hiểu rõ địa hình, phát huy sức mạnh toàn dân và tài năng chỉ huy.
- Điểm mới: họ Khúc, họ Dương không chỉ khởi nghĩa đánh đuổi giặc mà còn xây dựng, củng cố chính quyền tự chủ lâu dài (chính quyền Tiết độ sứ), đặt nền móng vững chắc cho nền độc lập, khác với các cuộc khởi nghĩa trước chỉ giành thắng lợi bước đầu rồi thất bại.
- Vì nó đánh tan hoàn toàn ý đồ xâm lược của phong kiến phương Bắc, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài, khẳng định dân tộc ta đủ sức tự bảo vệ nền độc lập.
- Bài học: lòng yêu nước và đoàn kết toàn dân là sức mạnh lớn nhất; cần có lãnh đạo tài giỏi, chiến thuật sáng tạo; phải kiên trì đấu tranh qua nhiều thế hệ mới giành được độc lập bền vững.
- (Tự viết theo hiểu biết: Ngô Quyền quê Đường Lâm, con rể Dương Đình Nghệ, thắng Bạch Đằng 938, xưng vương 939...)
- Vì Cổ Loa là kinh đô cũ của An Dương Vương, có vị trí chiến lược, thành lũy kiên cố, gần sông Bạch Đằng và trung tâm đồng bằng, thuận lợi cho phòng thủ và phát triển; việc chọn Cổ Loa thể hiện ý thức nối tiếp truyền thống dựng nước.
- (Tự do, theo suy nghĩ: dân tộc ta có thể tiếp tục bị đô hộ, không có thời kì độc lập tự chủ...)
- Bảng thống kê: Hai Bà Trưng (40 – 43); Bà Triệu (248); Lý Bí (542 – 602, nước Vạn Xuân); Mai Thúc Loan (713 – 722); Phùng Hưng (766 – 791); Dương Thanh (819 – 820); Khúc Thừa Dụ (905); Dương Đình Nghệ (931); Ngô Quyền (938 – 939).
- (Tự sưu tầm, kể lại: ví dụ sự tích cọc gỗ Bạch Đằng, Ngô Quyền và bãi cọc...)
- (Tự do, theo suy nghĩ: học tập tốt, giữ gìn di tích, yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm...)
