1. Kiến thức trọng tâm
Bài học tập trung vào thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất, dùng để nói về thói quen và lịch học hằng ngày.
Thì hiện tại đơn: diễn tả sự thật, thói quen, lịch trình. Công thức với I, you, we, they: S + V (nguyên mẫu). Với he, she, it: S + V-s / V-es. Ví dụ: He studies, She watches.
Câu phủ định: I / you / we / they + do not (don't) + V. He / she / it + does not (doesn't) + V. Câu hỏi: Do / Does + S + V? Ví dụ: Does she play football?
Trạng từ chỉ tần suất: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), never (không bao giờ). Vị trí: đứng trước động từ thường, sau động từ to be. Ví dụ: I usually go to school by bike. She is never late.
Từ vựng mở rộng: homework (bài tập về nhà), uniform (đồng phục), break time (giờ ra chơi), school lunch (bữa trưa ở trường).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: I usually do my homework in the evening. (Tôi thường làm bài tập về nhà vào buổi tối.) Trạng từ usually đứng trước động từ do.
Ví dụ 2: She doesn't watch TV on school days. (Bạn ấy không xem ti vi vào ngày đi học.) Câu phủ định với does not.
Ví dụ 3: Do they play football after school? Yes, they do. (Họ có chơi bóng đá sau giờ học không? Có.) Câu hỏi Yes/No với Do.
Ví dụ 4: He is always on time. (Bạn ấy luôn đúng giờ.) Trạng từ always đứng sau động từ to be.
Hội thoại: A: How often do you read books? B: I often read books before bed. (A: Bạn đọc sách thường xuyên thế nào? B: Tôi thường đọc sách trước khi ngủ.)
3. Ghi nhớ
- Nhớ thêm -s / -es cho động từ khi chủ ngữ là he, she, it.
- Phủ định và câu hỏi dùng do / does, động từ trở về nguyên mẫu.
- Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường, sau to be.
- Luyện đặt câu về thói quen hằng ngày bằng thì hiện tại đơn.
