1. Kiến thức trọng tâm
Skills 2 luyện kỹ năng nghe hiểu và viết về bạn bè.
- Từ vựng nghe và viết: best friend (bạn thân), classmate (bạn cùng lớp), friendly (thân thiện), funny (vui tính), kind (tốt bụng), helpful (hay giúp đỡ), clever (thông minh), active (năng động), shy (rụt rè), tall (cao), slim (mảnh mai), glasses (kính), hobby (sở thích).
- Kỹ năng nghe: nghe lần đầu để nắm ý chính, nghe lần hai để ghi thông tin chi tiết như tên, tuổi, ngoại hình, tính cách, sở thích. Khi nghe, chú ý từ khóa và không dừng lại quá lâu ở một từ chưa nghe rõ.
- Kỹ năng viết: viết đoạn văn từ sáu đến tám câu về một người bạn. Dàn ý gồm: mở đầu giới thiệu bạn, thân bài mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích và hoạt động chung, kết bài nêu cảm nghĩ.
- Mẫu câu viết: My best friend is ... (Bạn thân của tôi là ...) He / She is ... (Bạn ấy ...) He / She likes ... (Bạn ấy thích ...) I like him / her because ... (Tôi quý bạn ấy vì ...)
- Chú ý viết hoa tên riêng, đầu câu, dùng dấu chấm cuối câu và kiểm tra lại chia động từ.
2. Ví dụ minh họa
Đoạn văn mẫu tự viết:
- My best friend is Binh. He is twelve years old. He is tall and active. He has short black hair. He is friendly and funny. His favourite hobby is playing football. After school, we often play football together. I like him because he is kind and helpful.
Giải thích: đoạn văn có tám câu, đúng dàn ý mở đầu, thân bài, kết bài. Câu đầu giới thiệu tên. Các câu tiếp theo mô tả tuổi, ngoại hình, tính cách, sở thích và hoạt động chung. Câu cuối nêu lý do yêu quý bạn. Học sinh có thể thay tên và sở thích bằng thông tin thật.
3. Ghi nhớ
- Nghe kỹ từ khóa: tên, số tuổi, từ chỉ ngoại hình và tính cách.
- Khi viết, viết theo dàn ý, mỗi ý một câu, không viết câu quá dài.
- Sau khi viết, đọc lại để sửa lỗi chính tả và chia động từ.
