1. Kiến thức trọng tâm
Bài học rèn kĩ năng giao tiếp: nói về chương trình truyền hình yêu thích, hỏi và trả lời về thói quen xem ti vi, đồng thời học cách dùng các cụm từ diễn đạt ý kiến.
Từ vựng giao tiếp:
- favourite (yêu thích): My favourite programme is a cartoon.
- I think... (Tôi nghĩ rằng...): dùng để nêu ý kiến.
- In my opinion... (Theo ý kiến của tôi...): dùng để nêu quan điểm cá nhân.
- I agree / I don't agree (Tôi đồng ý / Tôi không đồng ý): dùng khi phản hồi ý kiến của người khác.
- That's interesting! (Thật thú vị!): bày tỏ sự thích thú.
- Really? (Thật sao?): bày tỏ sự ngạc nhiên.
Mẫu câu giao tiếp:
- Hỏi về sở thích: What is your favourite TV programme?
- Trả lời: My favourite TV programme is ... because it is ...
- Hỏi về tần suất: How often do you watch TV?
- Trả lời: I watch TV twice a week / every day / once a week.
- Hỏi về thời gian: When do you usually watch TV?
- Trả lời: I usually watch TV in the evening.
2. Ví dụ minh họa
Hội thoại mẫu:
- A: What is your favourite TV programme?
- B: My favourite TV programme is a game show. It's exciting and funny.
- A: How often do you watch it?
- B: I watch it twice a week, on Saturday and Sunday evenings.
- A: That's interesting! I think game shows are great.
- B: I agree. They help us learn new things.
Giải thích: Bạn B nêu chương trình yêu thích, giải thích lí do bằng tính từ exciting (thú vị) và funny (hài hước), rồi nói tần suất xem bằng cụm twice a week (hai lần một tuần). Bạn A dùng That's interesting! để phản hồi tích cực.
3. Ghi nhớ
- Thuộc các mẫu câu hỏi và trả lời về chương trình truyền hình yêu thích và thói quen xem ti vi.
- Biết dùng các cụm nêu ý kiến: I think..., In my opinion..., I agree / I don't agree.
- Nhớ vị trí trạng từ tần suất: trước động từ thường, sau động từ to be. Ví dụ: He always watches TV.
