- Phạm vi: Bài 1: Thông tin và dữ liệu; Bài 2: Xử lý thông tin; Bài 3: Thông tin trong máy tính.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thông tin là gì? Cho một ví dụ về thông tin mà em nhận được trong ngày hôm nay.
Bài 2. Dữ liệu là gì? Cho hai ví dụ về dữ liệu.
Bài 3. Trong các dãy sau, dãy nào là dữ liệu, dãy nào là thông tin? Giải thích. a) "28, 29, 30". b) "Nhiệt độ ba ngày tới ở Hà Nội lần lượt là 28°C, 29°C, 30°C".
Bài 4. Kể tên bốn dạng dữ liệu mà con người thường gặp.
Bài 5. Nêu các bước của quá trình xử lý thông tin.
Bài 6. Hoạt động "đo nhiệt độ mỗi ngày và ghi vào sổ" thuộc bước nào của quá trình xử lý thông tin? Vì sao?
Bài 7. Hoạt động "tính nhiệt độ trung bình tuần từ bảng số liệu" thuộc bước nào? Vì sao?
Bài 8. Đơn vị nhỏ nhất biểu diễn thông tin trong máy tính là gì? Kí hiệu của nó là gì?
Bài 9. Một byte gồm bao nhiêu bit?
Bài 10. Đổi: 2 byte = ? bit; 3 KB = ? byte.
Bài 11. Viết dãy bit biểu diễn số 2 và số 7 trong hệ nhị phân với 4 bit.
Bài 12. Máy tính biểu diễn hình ảnh dưới dạng gì?
Bài 13. Vì sao máy tính phải biểu diễn mọi thông tin dưới dạng dãy bit?
Bài 14. Cho ví dụ về một thông tin và dữ liệu mang thông tin đó.
Bài 15. Hoạt động "lưu bài tập vào USB" thuộc bước nào của quá trình xử lý thông tin?
Bài 16. Sắp xếp các hoạt động sau theo đúng thứ tự của quá trình xử lý thông tin: (a) Trình bày kết quả; (b) Thu thập số liệu; (c) Tính toán, phân tích; (d) Lưu kết quả vào vở.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Bạn An nói: "Dữ liệu và thông tin là một". Em có đồng ý không? Giải thích bằng một ví dụ.
Bài 18. Một bảng điểm ghi: "Lan: 9, 8, 10". Bảng điểm này là dữ liệu hay thông tin? Khi nào nó trở thành thông tin có ý nghĩa đối với cô giáo?
Bài 19. Dãy bit 1010 biểu diễn số nào trong hệ thập phân? Giải thích cách tính.
Bài 20. Dãy bit 1101 biểu diễn số nào trong hệ thập phân? Giải thích cách tính.
Bài 21. Một file văn bản có dung lượng 5 KB. Hỏi file đó có bao nhiêu byte? Nếu mỗi kí tự chiếm 1 byte thì file chứa khoảng bao nhiêu kí tự?
Bài 22. Em hãy nêu một tình huống trong đời sống mà con người xử lý thông tin nhưng không dùng máy tính, và chỉ ra các bước xử lý trong tình huống đó.
Bài 23. Một bức ảnh có dung lượng 2 MB. Hỏi bức ảnh đó có bao nhiêu KB? So sánh với một file văn bản 500 KB, file nào lớn hơn?
Bài 24. Em hãy giải thích vì sao hai người cùng nhìn một bảng số liệu có thể rút ra hai thông tin khác nhau.
Đáp án
Bài 1. Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người. Ví dụ: biết hôm nay trời mưa nên mang áo mưa.
Bài 2. Dữ liệu là các số, chữ, hình ảnh, âm thanh... được ghi lại, là vật mang thông tin. Ví dụ: số 35, bức ảnh chụp lớp học.
Bài 3. a) Là dữ liệu (chỉ là các con số chưa có ý nghĩa). b) Là thông tin (các con số đã gắn với ý nghĩa: nhiệt độ các ngày tới ở Hà Nội).
Bài 4. Bốn dạng dữ liệu: số, văn bản (chữ), hình ảnh, âm thanh (có thể kể thêm video).
Bài 5. Các bước: thu thập thông tin → xử lý thông tin → lưu trữ thông tin → truyền thông tin.
Bài 6. Bước thu thập thông tin, vì đây là hoạt động quan sát, đo đạc và ghi lại dữ liệu ban đầu.
Bài 7. Bước xử lý thông tin, vì đây là hoạt động tính toán, phân tích trên dữ liệu đã thu thập.
Bài 8. Bit (binary digit), kí hiệu là b, chỉ nhận hai giá trị 0 hoặc 1.
Bài 9. 1 byte = 8 bit.
Bài 10. 2 byte = 16 bit; 3 KB = 3072 byte.
Bài 11. Số 2 = 0010; số 7 = 0111.
Bài 12. Hình ảnh được biểu diễn dưới dạng dãy bit theo quy ước mã hóa.
Bài 13. Vì máy tính làm việc với mạch điện chỉ có hai trạng thái (có điện / không có điện), tương ứng với 0 và 1.
Bài 14. Ví dụ: dữ liệu "37°C" mang thông tin "hôm nay trời nóng".
Bài 15. Bước lưu trữ thông tin.
Bài 16. Thứ tự đúng: (b) → (c) → (d) → (a).
Bài 17. Không đồng ý. Dữ liệu là vật mang thông tin, thông tin là ý nghĩa rút ra từ dữ liệu. Ví dụ: dãy số "9, 10" là dữ liệu; hiểu biết "Lan đạt điểm cao" là thông tin.
Bài 18. Bảng điểm là dữ liệu. Nó trở thành thông tin khi cô giáo hiểu được ý nghĩa: Lan học tốt môn đó, cần tuyên dương.
Bài 19. 1010 = 1×8 + 0×4 + 1×2 + 0×1 = 10.
Bài 20. 1101 = 1×8 + 1×4 + 0×2 + 1×1 = 13.
Bài 21. 5 KB = 5120 byte, chứa khoảng 5120 kí tự.
Bài 22. Ví dụ: cô giáo chấm bài. Thu thập: đọc bài làm; xử lý: cho điểm, nhận xét; lưu trữ: ghi điểm vào sổ; truyền: trả bài và thông báo điểm cho học sinh.
Bài 23. 2 MB = 2048 KB. Bức ảnh (2048 KB) lớn hơn file văn bản (500 KB).
Bài 24. Vì mỗi người có kiến thức, mục đích và cách phân tích khác nhau nên cùng một dữ liệu có thể cho ra những hiểu biết (thông tin) khác nhau.
