Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Số nguyên tố: lớn hơn , chỉ có hai ước và chính nó. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Hợp số: lớn hơn , có nhiều hơn hai ước. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn , có nhiều hơn hai ước. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Trong các số , số nào là số nguyên tố?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: chỉ có hai ước là và nên là số nguyên tố. đều có hơn hai ước nên là hợp số.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cô giáo chia 36 cây bút và 24 quyển vở thành các phần thưởng sao cho mỗi phần thưởng có số bút và số vở như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có mấy cây bút, mấy quyển vở?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Hai xe buýt cùng xuất phát tại một bến. Xe A cứ 12 phút lại có một chuyến, xe B cứ 18 phút lại có một chuyến. Hỏi sau ít nhất bao lâu thì hai xe lại cùng xuất phát tại bến?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 20 mà chia hết cho 3.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Số nguyên tố: lớn hơn , chỉ có hai ước và chính nó."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hợp số: lớn hơn , có nhiều hơn hai ước."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Hợp số là số tự nhiên lớn hơn , có nhiều hơn hai ước."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó. Ví dụ, là các số nguyên tố.
- Tổng kết ghi nhớ: Số nguyên tố: lớn hơn , chỉ có hai ước và chính nó.; Hợp số: lớn hơn , có nhiều hơn hai ước.; và không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Trong các số , số nào là số nguyên tố?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố (Số nguyên tố: lớn hơn , chỉ có hai ước và chính nó.; Hợp số: lớn hơn , có nhiều hơn hai ước.; và không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: chỉ có hai ước là và nên là số nguyên tố. đều có hơn hai ước nên là hợp số.
- Bài 4: Số phần thưởng nhiều nhất là ƯCLN(36; 24) = 12. Khi đó mỗi phần thưởng có 36 : 12 = 3 (cây bút) và 24 : 12 = 2 (quyển vở).
- Bài 5: Thời gian cần tìm là BCNN(12; 18) = 36 (phút). Vậy sau ít nhất 36 phút hai xe lại cùng xuất phát.
- Bài 6: Các số cần tính: 3; 6; 9; 12; 15; 18. Tổng = 3 + 6 + 9 + 12 + 15 + 18 = 63. (Cách khác: 3 × (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6) = 3 × 21 = 63.)
