1. Kiến thức trọng tâm
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó. Ví dụ, là các số nguyên tố. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn , có nhiều hơn hai ước. Ví dụ, là hợp số vì có ba ước. Số và số không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
Số là số nguyên tố chẵn duy nhất; mọi số nguyên tố lớn hơn đều là số lẻ. Để kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không, ta thử chia cho các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng . Nếu không có số nào chia hết thì là số nguyên tố. Bảng số nguyên tố liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn một số cho trước, ví dụ các số nguyên tố nhỏ hơn gồm
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Trong các số , số nào là số nguyên tố?
Lời giải: chỉ có hai ước là và nên là số nguyên tố. đều có hơn hai ước nên là hợp số.
Ví dụ 2. Kiểm tra có phải là số nguyên tố không.
Lời giải: không chia hết cho (các số nguyên tố nhỏ hơn ), vậy là số nguyên tố.
Ví dụ 3. Viết các số nguyên tố nhỏ hơn .
Lời giải: .
Ví dụ 4. Số có phải là số nguyên tố không? Vì sao?
Lời giải: Không, vì số nguyên tố phải lớn hơn và chỉ có hai ước; chỉ có một ước.
3. Ghi nhớ
- Số nguyên tố: lớn hơn , chỉ có hai ước và chính nó.
- Hợp số: lớn hơn , có nhiều hơn hai ước.
- và không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số.
- là số nguyên tố chẵn duy nhất.
