1. Kiến thức trọng tâm
Trong hệ thập phân, người ta dùng mười chữ số để ghi mọi số tự nhiên. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số. Ví dụ, trong số , chữ số ở hàng trăm nên có giá trị , chữ số ở hàng chục có giá trị , chữ số ở hàng đơn vị có giá trị . Ta viết .
Để đọc và viết các số lớn, người ta tách số thành từng lớp, mỗi lớp gồm ba hàng: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỉ, và đọc từ trái sang phải. Chữ số không được dùng làm chữ số đầu tiên của một số có từ hai chữ số trở lên.
Ngoài hệ thập phân, người ta còn dùng chữ số La Mã để ghi số. Các kí hiệu cơ bản là , , , , , , . Chữ số La Mã thường dùng trong đánh số chương, thế kỉ, đồng hồ cổ.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Viết số thành tổng giá trị các hàng.
Lời giải: .
Ví dụ 2. Đọc số .
Lời giải: Mười hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám.
Ví dụ 3. Viết số bằng chữ số La Mã.
Lời giải: , vậy viết là .
3. Ghi nhớ
- Hệ thập phân dùng mười chữ số từ đến ; giá trị chữ số phụ thuộc vào vị trí.
- Khi đọc số lớn, tách thành từng lớp ba chữ số và đọc từ trái sang phải.
- Chữ số không đứng đầu một số có từ hai chữ số trở lên.
- Chữ số La Mã: , , , , , , .
