1. Kiến thức trọng tâm
Số phần tử của một tập hợp là số lượng các đối tượng phân biệt trong tập hợp đó. Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử nào. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu . Ví dụ, tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn là tập rỗng vì không có số tự nhiên nào cộng với bằng .
Nếu mọi phần tử của tập hợp đều thuộc tập hợp thì là tập hợp con của , kí hiệu .
Để đếm số phần tử của tập hợp các số tự nhiên liên tiếp, lấy số cuối trừ số đầu rồi cộng .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho . Hỏi có bao nhiêu phần tử?
Lời giải: có phần tử.
Ví dụ 2. Cho và . Chứng tỏ .
Lời giải: Cả hai phần tử và của đều thuộc , nên .
Ví dụ 3. Viết tất cả các tập hợp con của .
Lời giải: Các tập hợp con là , , , .
Ví dụ 4. Tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Lời giải: Số phần tử là .
3. Ghi nhớ
- Tập hợp rỗng không có phần tử nào và là tập hợp con của mọi tập hợp.
- nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc .
- Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ đến là .
- Tập hợp có phần tử thì có tập hợp con.
