1. Kiến thức trọng tâm
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ: am:an=am−n với a=0 và m≥n. Ví dụ, 35:32=35−2=33=27. Quy tắc này là "ngược" của quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: nhân thì cộng số mũ, chia thì trừ số mũ.
Người ta quy ước a0=1 với a=0. Quy ước này phù hợp với quy tắc chia: am:am=am−m=a0, mà một số chia cho chính nó (khác 0) thì bằng 1. Ví dụ, 53:53=50=1, và quả thật 125:125=1.
Nhờ quy tắc chia lũy thừa, ta có thể viết một số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10. Ví dụ, 2475=2⋅103+4⋅102+7⋅10+5. Cách viết này cho thấy rõ cấu trúc thập phân của số.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Viết gọn thương 76:74.
Lời giải: 76:74=76−4=72=49.
Ví dụ 2. Tính 105:102.
Lời giải: 105:102=105−2=103=1000.
Ví dụ 3. Tính 24:24.
Lời giải: 24:24=24−4=20=1.
Ví dụ 4. Viết số 603 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
Lời giải: 603=6⋅102+0⋅10+3=6⋅100+3.
3. Ghi nhớ
- Chia hai lũy thừa cùng cơ số: am:an=am−n (a=0, m≥n).
- Quy ước a0=1 với a=0.
- Nhân thì cộng số mũ, chia thì trừ số mũ (cùng cơ số).
- Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.