1. Kiến thức trọng tâm
Phép nhân các số nguyên có các tính chất:
- Tính chất giao hoán: a⋅b=b⋅a. Ví dụ: (−3)⋅5=5⋅(−3)=−15.
- Tính chất kết hợp: (a⋅b)⋅c=a⋅(b⋅c). Nhờ đó ta có thể nhóm các thừa số để tính nhanh.
- Nhân với 1: a⋅1=1⋅a=a. Nhân với 0: a⋅0=0⋅a=0.
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c. Ví dụ: (−2)⋅(3+5)=(−2)⋅3+(−2)⋅5=−6+(−10)=−16. Tính chất này cũng đúng với phép trừ: a⋅(b−c)=a⋅b−a⋅c.
Nhờ các tính chất trên, ta có thể tính nhanh: nhóm các thừa số tròn chục, đưa thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc, hoặc nhân phá ngoặc. Ví dụ: (−5)⋅7+(−5)⋅3=(−5)⋅(7+3)=(−5)⋅10=−50.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính nhanh (−4)⋅25⋅(−2). Lời giải: Nhóm (−4)⋅25=−100; (−100)⋅(−2)=200.
Ví dụ 2: Tính 6⋅(−13)+6⋅3. Lời giải: Đưa 6 ra ngoài: 6⋅[(−13)+3]=6⋅(−10)=−60.
Ví dụ 3: Tính (−8)⋅(4−9). Lời giải: Phân phối: (−8)⋅4−(−8)⋅9=−32+72=40.
Ví dụ 4: Tính (−1)2024. Lời giải: (−1) nhân với chính nó 2024 lần, số thừa số âm là 2024 (chẵn) nên kết quả bằng 1.
3. Ghi nhớ
- Phép nhân số nguyên có tính giao hoán, kết hợp và phân phối đối với phép cộng.
- a⋅1=a; a⋅0=0.
- Đưa thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc để tính nhanh.