Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng? A. Độ dài đoạn thẳng là một số dương, đo bằng đơn vị độ dài như cm, mm, m. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có độ dài bằng nhau; so sánh đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Mỗi đoạn thẳng đều có một độ dài. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Để đo độ dài đoạn thẳng , ta đặt thước sao cho vạch số trùng với điểm , rồi đọc số chỉ tại điểm .
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Đoạn thẳng cm, đoạn thẳng cm. So sánh hai đoạn thẳng và .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì 7 > 4 nên AB > CD, tức là đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cho bốn điểm A, B, C, D thẳng hàng theo thứ tự đó. Biết AB = 4 cm, BC = 6 cm, CD = 2 cm. Tính độ dài đoạn thẳng AD và khoảng cách giữa trung điểm của AB và trung điểm của CD.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một cửa hàng nhập 5 thùng gạo, mỗi thùng 25 kg. Buổi sáng cửa hàng bán được 38 kg, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 8 bằng cách liệt kê các phần tử.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Độ dài đoạn thẳng là một số dương, đo bằng đơn vị độ dài như cm, mm, m."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có độ dài bằng nhau; so sánh đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Mỗi đoạn thẳng đều có một độ dài."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Để đo độ dài đoạn thẳng , ta đặt thước sao cho vạch số trùng với điểm , rồi đọc số chỉ tại điểm ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Mỗi đoạn thẳng đều có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương, thường được đo bằng các đơn vị như mi-li-mét (mm), xăng-ti-mét (cm), đề-xi-mét (dm), mét (m).
- Tổng kết ghi nhớ: Độ dài đoạn thẳng là một số dương, đo bằng đơn vị độ dài như cm, mm, m.; Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có độ dài bằng nhau; so sánh đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài.; Nếu nằm giữa và thì .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Đoạn thẳng cm, đoạn thẳng cm. So sánh hai đoạn thẳng và .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 7: Độ dài đoạn thẳng (Độ dài đoạn thẳng là một số dương, đo bằng đơn vị độ dài như cm, mm, m.; Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có độ dài bằng nhau; so sánh đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài.; Nếu nằm giữa và thì .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì 7 > 4 nên AB > CD, tức là đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng .
- Bài 4: AD = AB + BC + CD = 4 + 6 + 2 = 12 (cm). Trung điểm của AB cách A 2 cm, trung điểm của CD cách D 1 cm, nên khoảng cách giữa hai trung điểm là 12 − 2 − 1 = 9 (cm).
- Bài 5: Tổng số gạo nhập: 5 × 25 = 125 (kg). Buổi chiều bán: 38 × 2 = 76 (kg). Còn lại: 125 − 38 − 76 = 11 (kg).
- Bài 6: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.
