1. Kiến thức trọng tâm
Mỗi đoạn thẳng đều có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương, thường được đo bằng các đơn vị như mi-li-mét (mm), xăng-ti-mét (cm), đề-xi-mét (dm), mét (m). Để đo độ dài đoạn thẳng , ta đặt thước sao cho vạch số trùng với điểm , rồi đọc số chỉ tại điểm . Số đó chính là độ dài đoạn thẳng , viết là cm chẳng hạn.
Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau được gọi là hai đoạn thẳng bằng nhau. Nếu đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng , ta viết AB > CD. Nếu đoạn thẳng ngắn hơn đoạn thẳng , ta viết AB < CD. Muốn so sánh hai đoạn thẳng, ta so sánh độ dài của chúng.
Một tính chất quan trọng: nếu điểm nằm giữa hai điểm và thì . Ngược lại, nếu thì điểm nằm giữa hai điểm và . Tính chất này giúp tính độ dài đoạn thẳng khi biết độ dài các đoạn thẳng thành phần.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đoạn thẳng cm, đoạn thẳng cm. So sánh hai đoạn thẳng và .
Lời giải: Vì 7 > 4 nên AB > CD, tức là đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng .
Ví dụ 2: Điểm nằm giữa hai điểm và . Biết cm, cm. Tính .
Lời giải: Vì nằm giữa và nên . Do đó cm.
3. Ghi nhớ
- Độ dài đoạn thẳng là một số dương, đo bằng đơn vị độ dài như cm, mm, m.
- Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có độ dài bằng nhau; so sánh đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài.
- Nếu nằm giữa và thì .
