Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Đề 1 tiết) · Tổ Cú
Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Đề 1 tiết)
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Số học Chương 3 – Phân số (Bài 1–17) và Hình học Chương 2 – Góc (Bài 1–9), chương trình cũ, SGK Toán 6 tập 2.
Hướng dẫn: Làm bài ra giấy, không nhìn đáp án trước. Thời gian gợi ý: 45 phút.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền số thích hợp vào ô trống:
a) 43=□9=20□
b) 5−2=15□
Bài 2. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 2418
b) 49−35
c) 6048
d) 9072
Bài 3. Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 83 và 125
b) 61, 92 và 125
Bài 4. So sánh các phân số sau:
a) 107 và 43
b) 6−5 và 8−7
c) 94 và 115
Bài 5. Tính:
a) 73+72+71
b) 125+187
Bài 6. Tính:
a) 87−83
b) 65−92
Bài 7. Tính:
a) 65⋅2512
b) (9−7)⋅143
Bài 8. Tính:
a) 109:53
b) (15−8):94
Bài 9. Tính rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số:
a) 243+121
b) 331−161
Bài 10. Viết dưới dạng số thập phân và tỉ số phần trăm:
a) 83
b) 120 viết dưới dạng phân số tối giản và số thập phân.
c) 0,45 viết dưới dạng phân số tối giản và tỉ số phần trăm.
Bài 11. Tìm:
a) 83 của 64.
b) 65 của 72.
Bài 12. Tìm một số biết:
a) 74 của nó bằng 28.
b) 43 của nó bằng 36.
Bài 13.
a) Tìm tỉ số của 25 và 40.
b) Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 45.
c) Đổi 0,8,kg ra gam rồi tìm tỉ số của 0,8,kg và 400,g.
Bài 14. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Biết xOy=50∘ và yOz=70∘. Tính số đo góc xOz. Góc xOz là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?
Bài 15. Cho aOb=100∘. Tia Oc là tia phân giác của góc aOb. Tính số đo góc aOc. Vẽ hình minh họa.
Bài 16. Cho đường tròn (O;5,cm). Điểm A cách O một khoảng 3,cm, điểm B cách O một khoảng 5,cm, điểm C cách O một khoảng 7,cm. Mỗi điểm A,B,C nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn? Vẽ tam giác ABC (không cần đúng độ dài thật) và kể tên ba cạnh của nó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tính bằng cách hợp lí:
a) 52+73+53+74
b) 32⋅75+32⋅72
Bài 18. Tìm x, biết:
a) 32⋅x+41=125
b) x:53=65
Bài 19. Một khu vườn có diện tích 600,m2. Người ta dùng 31 diện tích để trồng rau, 52 diện tích còn lại để trồng hoa, phần còn lại để trồng cây ăn quả. Tính diện tích trồng rau, trồng hoa và trồng cây ăn quả.
Bài 20. Một lớp học có 36 học sinh. Số học sinh giỏi chiếm 25 số học sinh cả lớp, số học sinh khá chiếm 50 số học sinh cả lớp, số còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh giỏi, khá và trung bình của lớp.
Bài 21. Hai góc xOy và yOz kề bù. Biết xOy gấp đôi góc yOz.
a) Tính số đo mỗi góc xOy và yOz.
b) Tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo góc xOt và góc tOz.
Bài 22. Vẽ góc xOy=130∘. Vẽ tia Ot nằm trong góc xOy sao cho xOt=65∘. Chứng tỏ tia Ot là tia phân giác của góc xOy.
Bài 23. Hai đường tròn (A;3,cm) và (B;4,cm) cắt nhau tại hai điểm C và D. Tính độ dài các đoạn thẳng AC,AD,BC,BD. Đoạn thẳng AB phải thỏa mãn điều kiện gì?
Bài 24. Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz sao cho xOz=70∘.
a) Tính số đo góc yOz.
b) Vẽ tia Om là tia phân giác của góc yOz. Tính số đo góc yOm và góc xOm.
Đáp án
Bài 1. a) 43=129=2015. b) 5−2=15−6.
Bài 2. a) 2418=43; b) 49−35=7−5; c) 6048=54; d) 9072=54.
Bài 3. a) Mẫu chung 24: 83=249; 125=2410. b) Mẫu chung 36: 61=366; 92=368; 125=3615.
Bài 4. a) 107=4028; 43=4030 nên \frac{7}{10} < \frac{3}{4}. b) 6−5=24−20; 8−7=24−21 nên \frac{-5}{6} > \frac{-7}{8}. c) 94=9944; 115=9945 nên \frac{4}{9} < \frac{5}{11}.
Bài 5. a) 76. b) 125+187=3615+3614=3629.
Bài 6. a) 87−83=84=21. b) 65−92=1815−184=1811.
Bài 7. a) 65⋅2512=15060=52. b) (9−7)⋅143=126−21=6−1.
Bài 8. a) 109:53=109⋅35=3045=23. b) (15−8):94=15−8⋅49=60−72=5−6.
Bài 9. a) 243+121=411+23=411+46=417=441. b) 331−161=310−67=620−67=613=261.
Bài 10. a) 83=0,375=37,5. b) 120. c) 0,45=10045=209=45.
Bài 11. a) 64⋅83=24. b) 72⋅65=60.
Bài 12. a) 28:74=28⋅47=49. b) 36:43=36⋅34=48.
Bài 13. a) 4025=85. b) 4518⋅100. c) 0,8,kg=800,g nên tỉ số là 400800=2.
Bài 14.xOz=50∘+70∘=120∘. Vì 90^\circ < 120^\circ < 180^\circ nên xOz là góc tù.
Bài 15.aOc=21aOb=50∘. Học sinh tự vẽ hình.
Bài 16.A nằm trong đường tròn (3 < 5); B nằm trên đường tròn (5=5); C nằm ngoài đường tròn (7 > 5). Ba cạnh của tam giác ABC là AB,BC,CA.
Bài 17. a) (52+53)+(73+74)=1+1=2. b) 32⋅(75+72)=32⋅1=32.
Bài 18. a) 32⋅x=125−41=125−123=61 nên x=61:32=61⋅23=41. b) x=65⋅53=3015=21.
Bài 19. Diện tích trồng rau: 600⋅31=200,m2. Diện tích còn lại sau khi trồng rau: 600−200=400,m2. Diện tích trồng hoa: 400⋅52=160,m2. Diện tích trồng cây ăn quả: 400−160=240,m2.
Bài 20. Học sinh giỏi: 36⋅25 (học sinh). Học sinh khá: 36⋅50 (học sinh). Học sinh trung bình: 36−9−18=9 (học sinh).
Bài 21. a) xOy+yOz=180∘ và xOy=2yOz nên 3yOz=180∘, suy ra yOz=60∘ và xOy=120∘. b) xOt=21xOy=60∘. tOz=tOy+yOz=60∘+60∘=120∘.
Bài 22.tOy=xOy−xOt=130∘−65∘=65∘. Vì tia Ot nằm trong góc xOy và xOt=tOy=65∘ nên Ot là tia phân giác của góc xOy.
Bài 23.AC=AD=3,cm (bán kính đường tròn tâm A); BC=BD=4,cm (bán kính đường tròn tâm B). Để hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm, cần 4 - 3 < AB < 4 + 3, tức là 1,\text{cm} < AB < 7,\text{cm}.
Bài 24. a) yOz=180∘−70∘=110∘. b) yOm=21yOz=55∘. xOm=180∘−yOm=180∘−55∘=125∘.