Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Đề 15 phút) · Tổ Cú
Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Đề 15 phút)
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Số học Chương 3 – Phân số (Bài 1–17) và Hình học Chương 2 – Góc (Bài 1–9), chương trình cũ, SGK Toán 6 tập 2.
Hướng dẫn: Làm bài ra giấy, không nhìn đáp án trước. Thời gian gợi ý: 15 phút.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 1812
b) 25−15
c) 3624
d) 28−21
Bài 2. Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 21 và 32
b) 21, 32 và 43
Bài 3. So sánh các phân số sau:
a) 73 và 74
b) 5−2 và 5−3
c) 85 và 127
Bài 4. Tính:
a) 52+53
b) 41+32
Bài 5. Tính:
a) 65−31
b) 43−(4−1)
Bài 6. Tính:
a) 32⋅109
b) (4−3)⋅98
Bài 7. Tính:
a) 54:32
b) (6−5):910
Bài 8. Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số và ngược lại:
a) Viết 37 và 4−11 dưới dạng hỗn số.
b) Viết 352 dưới dạng phân số.
Bài 9. Viết dưới dạng số thập phân và tỉ số phần trăm:
a) 43
b) 56
c) 40 viết dưới dạng phân số tối giản và số thập phân.
Bài 10. Tìm:
a) 52 của 30.
b) 43 của 48.
Bài 11. Tìm một số biết:
a) 32 của nó bằng 18.
b) 53 của nó bằng 15.
Bài 12.
a) Tìm tỉ số của 12 và 18.
b) Đổi 1,5,m ra xăng-ti-mét rồi tìm tỉ số của 1,5,m và 60,cm.
c) Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 40.
Bài 13. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Biết xOy=35∘ và yOz=45∘. Tính số đo góc xOz.
Bài 14. Cho xOy=80∘. Tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo các góc xOt và tOy.
Phần 2: Nâng cao
Bài 15. Tính nhanh:
a) 21+31+61
b) (43+65)−(41+61)
Bài 16. Tìm x, biết:
a) x+31=65
b) x−52=101
c) 32⋅x=8
Bài 17. Một cuốn sách có 120 trang. Ngày thứ nhất An đọc được 31 số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai An đọc được 52 số trang còn lại. Hỏi sau hai ngày, An còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết cuốn sách?
Bài 18. Hai góc xOy và yOz kề bù. Biết xOy=120∘.
a) Tính số đo góc yOz.
b) Tia Ot là tia phân giác của góc yOz. Tính số đo góc tOz và góc xOt.
Bài 19. Cho đường tròn (O;3,cm).
a) Lấy điểm A và điểm B nằm trên đường tròn. Tính OA và OB.
b) Điểm M cách O một khoảng 2,cm, điểm N cách O một khoảng 3,cm, điểm P cách O một khoảng 5,cm. Mỗi điểm M,N,P nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn?
Bài 20. Vẽ tam giác ABC có AB=3,cm, BC=4,cm, CA=5,cm. Kể tên ba đỉnh, ba cạnh và ba góc của tam giác đó.
Đáp án
Bài 1. a) 1812=32; b) 25−15=5−3; c) 3624=32; d) 28−21=4−3.
Bài 2. a) 21=63; 32=64. b) Mẫu chung là 12: 21=126; 32=128; 43=129.
Bài 3. a) \frac{3}{7} < \frac{4}{7}. b) \frac{-2}{5} > \frac{-3}{5} (vì -2 > -3). c) 85=2415; 127=2414 nên \frac{5}{8} > \frac{7}{12}.
Bài 4. a) 1. b) 41+32=123+128=1211.
Bài 5. a) 65−31=65−62=63=21. b) 43−(4−1)=43+41=1.
Bài 6. a) 32⋅109=3018=53. b) (4−3)⋅98=36−24=3−2.
Bài 7. a) 54:32=54⋅23=1012=56. b) (6−5):910=6−5⋅109=60−45=4−3.
Bài 8. a) 37=231; 4−11=−243. b) 352=517.
Bài 9. a) 43=0,75=75. b) 56=1,2=120. c) 40.
Bài 10. a) 52 của 30 là 30⋅52=12. b) 43 của 48 là 48⋅43=36.
Bài 11. a) 18:32=18⋅23=27. b) 15:53=15⋅35=25.
Bài 12. a) Tỉ số của 12 và 18 là 1812=32. b) 1,5,m=150,cm nên tỉ số là 60150=25. c) 4012⋅100.
Bài 13. Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz nên xOz=xOy+yOz=35∘+45∘=80∘.
Bài 14.xOt=tOy=21xOy=21⋅80∘=40∘.
Bài 15. a) 21+31+61=63+62+61=66=1. b) (43−41)+(65−61)=21+32=63+64=67.
Bài 16. a) x=65−31=65−62=21. b) x=101+52=101+104=21. c) x=8:32=8⋅23=12.
Bài 17. Ngày thứ nhất An đọc 120⋅31=40 (trang), còn lại 120−40=80 (trang). Ngày thứ hai An đọc 80⋅52=32 (trang). Sau hai ngày An còn phải đọc 80−32=48 (trang).
Bài 18. a) yOz=180∘−xOy=180∘−120∘=60∘. b) tOz=21yOz=30∘. Vì tia Ot nằm trong góc yOz nên xOt=xOy+yOt=120∘+30∘=150∘.
Bài 19. a) OA=OB=3,cm (bán kính). b) M nằm trong đường tròn (vì 2 < 3); N nằm trên đường tròn (vì 3=3); P nằm ngoài đường tròn (vì 5 > 3).
Bài 20. Ba đỉnh: A,B,C. Ba cạnh: AB,BC,CA. Ba góc: BAC,ABC,ACB (học sinh tự vẽ hình theo ba độ dài đã cho).