Phạm vi: Bài 6 (Ứng phó với tâm lí căng thẳng), Bài 7 (Phòng chống bạo lực học đường).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tâm lí căng thẳng là gì? Nêu hai biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
Bài 2. Kể ba nguyên nhân thường gây căng thẳng cho học sinh.
Bài 3. Nêu ba cách ứng phó tích cực với căng thẳng.
Bài 4. Vì sao học sinh cần chia sẻ khi bị căng thẳng? Nêu hai người mà em có thể chia sẻ.
Bài 5. Bạo lực học đường là gì? Nêu hai hình thức bạo lực học đường.
Bài 6. Kể ba hành vi là bạo lực học đường.
Bài 7. Nêu ba hậu quả của bạo lực học đường đối với nạn nhân.
Bài 8. Khi bị bạn trêu chọc, em nên làm gì? Nêu hai cách xử lí đúng.
Bài 9. Khi chứng kiến bạo lực học đường, học sinh nên làm gì? Nêu hai việc làm.
Bài 10. Nêu ba việc làm góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện.
Bài 11. Điền vào chỗ trống: Căng thẳng kéo dài có thể ảnh hưởng đến ..., ... và kết quả học tập của học sinh.
Bài 12. Đúng hay sai? "Khi bị căng thẳng, học sinh nên giấu kín, không chia sẻ với ai." Giải thích ngắn gọn.
Bài 13. Đúng hay sai? "Bạo lực qua mạng xã hội cũng là bạo lực học đường." Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Đúng hay sai? "Người chứng kiến bạo lực học đường không cần làm gì vì đó không phải việc của mình." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Tình huống: Trước ngày thi, Hoa lo lắng, mất ngủ, không tập trung ôn bài. Em hãy nêu hai cách giúp Hoa ứng phó với căng thẳng.
Bài 16. Tình huống: Nam bị bạn cùng lớp chế giễu ngoại hình trên mạng xã hội. Em hãy nêu hai việc Nam nên làm.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân biệt căng thẳng tích cực (tạo động lực) và căng thẳng tiêu cực (gây hại). Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 18. Em hãy lập kế hoạch ôn tập 3 ngày trước kì thi cho bản thân, trong đó có thời gian học, nghỉ ngơi, vận động.
Bài 19. Phân tích: Vì sao nhiều học sinh bị căng thẳng nhưng không dám chia sẻ với người lớn? Nêu hai cách để người lớn tạo điều kiện cho học sinh chia sẻ.
Bài 20. Tình huống: Một nhóm bạn trong lớp thường xuyên tẩy chay một bạn vì bạn đó học kém. Em hãy phân tích hậu quả của hành vi này và đề xuất hai cách giải quyết.
Bài 21. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường.
Bài 22. So sánh bạo lực học đường thể chất và bạo lực học đường tinh thần: điểm giống và khác nhau, mỗi loại nêu một ví dụ.
Bài 23. Tình huống: Em chứng kiến bạn bị bắt nạt nhưng sợ bị trả thù nếu báo thầy cô. Em sẽ làm gì? Nêu các bước cụ thể.
Bài 24. Em hãy đề xuất ba hoạt động mà lớp em có thể tổ chức để xây dựng tình bạn lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường.
Đáp án
Bài 1. Căng thẳng là trạng thái lo âu, mệt mỏi về tinh thần khi gặp áp lực vượt quá khả năng chịu đựng. Hai biểu hiện: mất ngủ, lo âu, khó tập trung, dễ cáu gắt, đau đầu, chán ăn...
Bài 2. Ba nguyên nhân: áp lực thi cử, điểm số; mâu thuẫn bạn bè; kỳ vọng của gia đình; khối lượng bài tập lớn; thay đổi tâm sinh lí.
Bài 3. Ba cách: lập kế hoạch học tập – nghỉ ngơi hợp lí; chia sẻ với người tin cậy; vận động, nghe nhạc, hít thở sâu; tìm sự giúp đỡ của người lớn.
Bài 4. Chia sẻ giúp giảm áp lực, nhận được lời khuyên và sự hỗ trợ. Hai người có thể chia sẻ: cha mẹ, thầy cô, bạn thân, anh chị...
Bài 5. Bạo lực học đường là hành vi dùng sức mạnh hoặc lời nói, thái độ gây tổn thương cho người khác trong môi trường học đường. Hai hình thức: bạo lực thể chất, bạo lực tinh thần (bao gồm bạo lực qua mạng).
Bài 6. Ba hành vi: đánh bạn; đe dọa, lấy đồ của bạn; xúc phạm, chế giễu bạn; cô lập, tẩy chay bạn; lan truyền tin đồn xấu.
Bài 7. Ba hậu quả: tổn thương tâm lí, sợ đến trường; kết quả học tập giảm sút; ảnh hưởng sức khỏe; mất tự tin.
Bài 8. Hai cách: bình tĩnh nói rõ mình không thích; nhờ thầy cô, người lớn can thiệp nếu bị trêu chọc quá đáng; không đáp trả bằng bạo lực.
Bài 9. Hai việc: can ngăn an toàn trong khả năng của mình; báo cho thầy cô, người lớn; an ủi, động viên nạn nhân; không cổ vũ, không quay video đăng mạng.
Bài 10. Ba việc: tôn trọng, không trêu chọc bạn; giúp đỡ bạn khi khó khăn; tham gia xây dựng tình bạn lành mạnh; báo thầy cô khi chứng kiến bạo lực.
Bài 11. Điền: sức khỏe, tâm lí.
Bài 12. Sai. Giấu kín khiến căng thẳng nặng hơn; chia sẻ giúp nhận được sự hỗ trợ và lời khuyên.
Bài 13. Đúng. Bạo lực qua mạng (chế giễu, đe dọa, lan truyền tin xấu trên mạng) gây tổn thương tâm lí và là một hình thức bạo lực học đường.
Bài 14. Sai. Người chứng kiến nên can ngăn an toàn và báo cho người lớn để giúp nạn nhân và ngăn chặn bạo lực.
Bài 15. Hai cách: lập kế hoạch ôn tập hợp lí, chia nhỏ nội dung; ngủ đủ giấc, vận động nhẹ; chia sẻ với cha mẹ, bạn bè; hít thở sâu, thư giãn trước khi thi.
Bài 16. Hai việc: bình tĩnh nói rõ với bạn kia là mình không thích; lưu giữ bằng chứng, nhờ cha mẹ, thầy cô can thiệp; không đáp trả bằng lời lẽ xúc phạm.
Bài 17. Căng thẳng tích cực: mức độ vừa phải, tạo động lực cố gắng (ví dụ hồi hộp nhẹ trước khi thi khiến em ôn bài kĩ hơn). Căng thẳng tiêu cực: kéo dài, vượt quá khả năng chịu đựng, gây hại (ví dụ lo lắng triền miên dẫn đến mất ngủ, học tập sa sút).
Bài 18. Kế hoạch mẫu (chấp nhận các kế hoạch hợp lí, có đủ học – nghỉ – vận động, không học dồn quá khuya): Ngày 1–3: mỗi ngày ôn 2–3 buổi, mỗi buổi 45–60 phút, nghỉ giải lao 10–15 phút; ngủ trước 22 giờ; vận động 20–30 phút/ngày; dành thời gian thư giãn, ăn uống đầy đủ.
Bài 19. Nguyên nhân không dám chia sẻ: sợ bị chê cười, sợ bị mắng, ngại làm phiền người khác, chưa tin tưởng. Hai cách để người lớn tạo điều kiện: lắng nghe, không phán xét; chủ động hỏi han, quan tâm; giữ bí mật, tôn trọng cảm xúc của học sinh.
Bài 20. Hậu quả: bạn bị tẩy chay tổn thương tâm lí, mất tự tin, sợ đến trường, học tập sa sút; lớp mất đoàn kết. Hai cách: nói chuyện với nhóm bạn, thuyết phục dừng hành vi; báo thầy cô để hòa giải, giúp đỡ bạn bị tẩy chay hòa nhập.
Bài 21. Đoạn văn cần có: kêu gọi tôn trọng, yêu thương bạn bè; không bắt nạt, không trêu chọc; can ngăn, báo thầy cô khi chứng kiến bạo lực; xây dựng trường học an toàn, thân thiện. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
Bài 22. Giống nhau: đều gây tổn thương, đều là bạo lực học đường, đều cần được ngăn chặn. Khác nhau: thể chất gây tổn thương cơ thể (ví dụ đánh, xô đẩy); tinh thần gây tổn thương tâm lí (ví dụ xúc phạm, cô lập, đe dọa).
Bài 23. Các bước: giữ bình tĩnh, không đối đầu trực tiếp gây nguy hiểm; ghi nhớ thông tin (thời gian, địa điểm, người liên quan); báo thầy cô, người lớn qua kênh an toàn (gặp trực tiếp, nhắn tin, hòm thư góp ý); động viên nạn nhân; không lan truyền video, hình ảnh.
Bài 24. Ba hoạt động: tổ chức sinh hoạt lớp về tình bạn, tôn trọng; thành lập "đôi bạn cùng tiến"; tổ chức trò chơi tập thể, hoạt động ngoại khóa gắn kết; làm báo tường, áp phích tuyên truyền phòng chống bạo lực học đường.
