Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Vận dụng hướng sáng: bố trí mật độ, tỉa cành, chiếu sáng trái vụ. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Vận dụng hướng đất, hướng nước: gieo hạt, tưới nước hợp lí. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật được con người vận dụng rộng rãi trong nông nghiệp, chăn nuôi, y học và đời sống.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Lợi dụng hướng đất, người ta đặt hạt giống đúng chiều để rễ đâm xuống, mầm mọc lên. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao người trồng dưa leo thường làm giàn cho cây leo?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Dưa leo có tua cuốn cảm ứng tiếp xúc, quấn vào giàn để vươn lên cao, nhận nhiều ánh sáng, thoáng khí, ít sâu bệnh, quả sạch và năng suất cao. Làm giàn là vận dụng cảm ứng tiếp xúc của thực vật vào sản xuất.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Em hãy giải thích: vì sao ở tuổi dậy thì, cơ thể người có nhiều biến đổi về thể chất và tâm lí?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một bạn học sinh cho rằng: "Sinh sản hữu tính luôn tốt hơn sinh sản vô tính". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Vận dụng hướng sáng: bố trí mật độ, tỉa cành, chiếu sáng trái vụ."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Vận dụng hướng đất, hướng nước: gieo hạt, tưới nước hợp lí."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật được con người vận dụng rộng rãi trong nông nghiệp, chăn nuôi, y học và đời sống."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Lợi dụng hướng đất, người ta đặt hạt giống đúng chiều để rễ đâm xuống, mầm mọc lên."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật được con người vận dụng rộng rãi trong nông nghiệp, chăn nuôi, y học và đời sống. Trong trồng trọt: Lợi dụng tính hướng sáng, người ta trồng cây với mật độ hợp lí, tỉa cành để cây nhận đủ ánh sáng.
- Tổng kết ghi nhớ: Vận dụng hướng sáng: bố trí mật độ, tỉa cành, chiếu sáng trái vụ.; Vận dụng hướng đất, hướng nước: gieo hạt, tưới nước hợp lí.; Vận dụng cảm ứng tiếp xúc: làm giàn cho cây leo.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao người trồng dưa leo thường làm giàn cho cây leo?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn (Vận dụng hướng sáng: bố trí mật độ, tỉa cành, chiếu sáng trái vụ.; Vận dụng hướng đất, hướng nước: gieo hạt, tưới nước hợp lí.; Vận dụng cảm ứng tiếp xúc: làm giàn cho cây leo.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Dưa leo có tua cuốn cảm ứng tiếp xúc, quấn vào giàn để vươn lên cao, nhận nhiều ánh sáng, thoáng khí, ít sâu bệnh, quả sạch và năng suất cao. Làm giàn là vận dụng cảm ứng tiếp xúc của thực vật vào sản xuất.
- Bài 4: Ở tuổi dậy thì, tuyến yên và tuyến sinh dục tăng tiết hormone sinh dục (estrogen, testosterone), gây ra các biến đổi thể chất (tăng chiều cao, phát triển cơ quan sinh dục, xuất hiện đặc điểm sinh dục phụ) và tâm lí (thay đổi cảm xúc, muốn khẳng định bản thân).
- Bài 5: Không đồng ý hoàn toàn. Sinh sản hữu tính tạo biến dị tổ hợp giúp loài thích nghi tốt với môi trường thay đổi, nhưng tốn thời gian, năng lượng và cần có bạn tình. Sinh sản vô tính nhanh, giữ nguyên đặc tính tốt, có lợi khi môi trường ổn định. Mỗi hình thức đều có ưu, nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện.
- Bài 6: Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho sinh trưởng; sinh trưởng và phát triển dẫn đến cơ thể trưởng thành, đủ điều kiện sinh sản; sinh sản tạo ra thế hệ mới tiếp tục trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển. Các quá trình liên hệ chặt chẽ, tạo nên vòng đời của sinh vật.
