Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử; con giống hệt mẹ. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Các hình thức: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, sinh sản sinh dưỡng.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Các hình thức sinh sản vô tính: - Phân đôi: Một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con (vi khuẩn, trùng roi). C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao trồng khoai lang bằng dây (hom thân) cho củ giống hệt cây mẹ?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Trồng bằng hom thân là sinh sản sinh dưỡng, một hình thức sinh sản vô tính, không có sự kết hợp giao tử. Cây con mang bộ gene giống hệt cây mẹ nên giữ nguyên phẩm chất tốt như củ to, ngọt. Đây là lí do nông dân thường nhân giống cây tốt bằng sinh sản vô tính.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp tế bào như thế nào?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao hạt đang nảy mầm được dùng trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu 2 điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp tế bào.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử; con giống hệt mẹ."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các hình thức: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, sinh sản sinh dưỡng."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Các hình thức sinh sản vô tính: - Phân đôi: Một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con (vi khuẩn, trùng roi)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Con sinh ra giống hệt cơ thể mẹ về mặt di truyền (trừ đột biến).
- Tổng kết ghi nhớ: Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử; con giống hệt mẹ.; Các hình thức: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, sinh sản sinh dưỡng.; Ưu điểm: nhanh, giữ đặc tính tốt; nhược điểm: ít biến dị, kém thích nghi khi môi trường đổi.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao trồng khoai lang bằng dây (hom thân) cho củ giống hệt cây mẹ?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật (Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử; con giống hệt mẹ.; Các hình thức: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, sinh sản sinh dưỡng.; Ưu điểm: nhanh, giữ đặc tính tốt; nhược điểm: ít biến dị, kém thích nghi khi môi trường đổi.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Trồng bằng hom thân là sinh sản sinh dưỡng, một hình thức sinh sản vô tính, không có sự kết hợp giao tử. Cây con mang bộ gene giống hệt cây mẹ nên giữ nguyên phẩm chất tốt như củ to, ngọt. Đây là lí do nông dân thường nhân giống cây tốt bằng sinh sản vô tính.
- Bài 4: Trong giới hạn thích hợp, nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ hô hấp; nhiệt độ quá cao làm giảm hoạt động enzyme, giảm hô hấp; nhiệt độ quá thấp làm hô hấp chậm lại.
- Bài 5: Vì hạt đang nảy mầm hô hấp mạnh, tiêu thụ nhiều oxygen và thải nhiều carbon dioxide nên dễ quan sát kết quả thí nghiệm.
- Bài 6: Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, cần ánh sáng, thải oxygen, diễn ra ở lục lạp; hô hấp phân giải chất hữu cơ, không cần ánh sáng, thải carbon dioxide, diễn ra ở ti thể.
