Phạm vi: Bài 1–11 (Nguyên tử; Nguyên tố hóa học; Bảng tuần hoàn; Phân tử – Đơn chất – Hợp chất; Liên kết hóa học; Hóa trị và công thức hóa học; Tốc độ chuyển động; Đo tốc độ; Đồ thị quãng đường – thời gian; Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu tạo của nguyên tử.
Bài 2. Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì? Lấy ví dụ nguyên tố oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.
Bài 3. Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố: magnesium, calcium, potassium, sulfur, phosphorus, silicon.
Bài 4. Phân biệt chu kì và nhóm trong bảng tuần hoàn.
Bài 5. Phân tử H₂SO₄ gồm những nguyên tố nào? Mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử?
Bài 6. Cho các chất: O₂, H₂O, Fe, CO₂, NaCl, N₂. Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Bài 7. Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị khác nhau như thế nào? Mỗi loại lấy 1 ví dụ.
Bài 8. Nêu quy tắc hóa trị và áp dụng lập công thức của hợp chất tạo bởi Na (I) và O (II).
Bài 9. Tốc độ là gì? Nêu công thức tính tốc độ và đơn vị thường dùng.
Bài 10. Một xe máy đi 24 km trong 30 phút. Tính tốc độ của xe máy theo km/h.
Bài 11. Đổi: 36 km/h = ? m/s; 10 m/s = ? km/h.
Bài 12. Đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động đều có dạng gì?
Bài 13. Nêu 3 biện pháp đảm bảo an toàn giao thông liên quan đến tốc độ.
Bài 14. Vì sao cần giảm tốc độ khi trời mưa, đường trơn?
Bài 15. Tính hóa trị của Ca trong CaO, biết O hóa trị II.
Bài 16. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Zn (II) và Cl (I).
Bài 17. Nêu 3 quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành.
Bài 18. Một vật chuyển động với tốc độ 5 m/s trong 2 phút. Tính quãng đường vật đi được.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Nguyên tử Y có tổng số hạt proton, neutron, electron là 28, trong đó số hạt không mang điện là 10. Tính số proton, số electron của Y và cho biết Y là nguyên tố nào (số hiệu nguyên tử 9 là fluorine).
Bài 20. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Al (III) và nhóm PO₄ (III).
Bài 21. Một hợp chất có công thức FeₓOᵧ, trong đó Fe hóa trị III, O hóa trị II. Tìm x, y và viết công thức của hợp chất.
Bài 22. Hai xe cùng xuất phát: xe A đi 30 km trong 40 phút, xe B đi 45 km trong 1 giờ. Xe nào chuyển động nhanh hơn? Vì sao?
Bài 23. Một người đi xe đạp từ nhà đến trường dài 3,6 km hết 12 phút. Tính tốc độ của người đó theo km/h và m/s.
Bài 24. Đồ thị quãng đường – thời gian của một vật là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, sau 5 s vật đi được 25 m. Tính tốc độ của vật và quãng đường vật đi được sau 12 s.
Bài 25. Một ô tô chuyển động đều với tốc độ 54 km/h. Hỏi sau 20 phút ô tô đi được bao nhiêu km?
Bài 26. Giải thích vì sao trên đường cao tốc người ta quy định tốc độ tối thiểu và tốc độ tối đa.
Đáp án
Bài 1. Nguyên tử gồm hạt nhân (proton mang điện dương, neutron không mang điện) và lớp vỏ electron (mang điện âm).
Bài 2. Số hiệu nguyên tử cho biết số proton trong hạt nhân (và bằng số electron). Oxygen có số hiệu 8 → 8 proton, 8 electron.
Bài 3. Mg, Ca, K, S, P, Si.
Bài 4. Chu kì: dãy nguyên tố xếp theo hàng ngang. Nhóm: dãy nguyên tố xếp theo cột dọc.
Bài 5. H₂SO₄ gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O.
Bài 6. Đơn chất: O₂, Fe, N₂. Hợp chất: H₂O, CO₂, NaCl.
Bài 7. Liên kết ion: do nhường và nhận electron (NaCl). Liên kết cộng hóa trị: do dùng chung electron (H₂O).
Bài 8. Quy tắc hóa trị: tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Na₂O (Na: I, O: II → 2 × I = 1 × II).
Bài 9. Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Công thức: v = s / t. Đơn vị: m/s, km/h.
Bài 10. 30 phút = 0,5 giờ. v = 24 / 0,5 = 48 km/h.
Bài 11. 36 km/h = 36 / 3,6 = 10 m/s. 10 m/s = 10 × 3,6 = 36 km/h.
Bài 12. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Bài 13. Tuân thủ giới hạn tốc độ; giữ khoảng cách an toàn; giảm tốc độ khi trời mưa, qua khu dân cư, trường học; không phóng nhanh, vượt ẩu.
Bài 14. Khi trời mưa, đường trơn, ma sát giảm, xe dễ bị trượt, quãng đường phanh dài hơn nên cần giảm tốc độ để xử lí kịp thời.
Bài 15. Gọi hóa trị của Ca là a: a·1 = II·1 → a = II. Ca hóa trị II.
Bài 16. ZnₓClᵧ: II·x = I·y → x/y = 1/2 → ZnCl₂.
Bài 17. Đeo kính bảo hộ, găng tay; không nếm, không ngửi trực tiếp hóa chất; đọc kỹ hướng dẫn; báo cáo giáo viên khi có sự cố; rửa tay sau thí nghiệm. (Nêu đúng 3 quy tắc.)
Bài 18. 2 phút = 120 s. s = v × t = 5 × 120 = 600 m.
Bài 19. Số hạt không mang điện (neutron) = 10. Tổng số hạt = 28 → số proton + số electron = 18. Mà số proton = số electron → mỗi loại 9 hạt. Y là fluorine (F).
Bài 20. Alₓ(PO₄)ᵧ: III·x = III·y → x/y = 1/1 → AlPO₄.
Bài 21. III·x = II·y → x/y = 2/3 → Fe₂O₃.
Bài 22. v_A = 30 / (40/60) = 45 km/h. v_B = 45 / 1 = 45 km/h. Hai xe chuyển động nhanh như nhau.
Bài 23. 12 phút = 0,2 giờ. v = 3,6 / 0,2 = 18 km/h = 5 m/s.
Bài 24. v = s / t = 25 / 5 = 5 m/s. Sau 12 s: s = 5 × 12 = 60 m.
Bài 25. 20 phút = 1/3 giờ. s = 54 × (1/3) = 18 km.
Bài 26. Tốc độ tối đa để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn do đi quá nhanh. Tốc độ tối thiểu để tránh gây ùn tắc, đảm bảo dòng xe lưu thông đều, tránh va chạm do xe đi quá chậm so với các xe khác.
