Phạm vi: Bài 1–7 (Phương pháp học tập môn KHTN; Nguyên tử; Nguyên tố hóa học; Bảng tuần hoàn; Phân tử – Đơn chất – Hợp chất; Liên kết hóa học; Hóa trị và công thức hóa học)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các hạt cấu tạo nên nguyên tử và điện tích của mỗi loại hạt.
Bài 2. Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
Bài 3. Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố: hydrogen, oxygen, carbon, nitrogen, sodium, chlorine.
Bài 4. Các kí hiệu Fe, Cu, Zn, Al lần lượt là nguyên tố nào?
Bài 5. Bảng tuần hoàn sắp xếp các nguyên tố theo quy luật nào?
Bài 6. Chu kì là gì? Nhóm là gì? Nêu số chu kì và số nhóm trong bảng tuần hoàn.
Bài 7. Phân tử là gì? Lấy 2 ví dụ về phân tử.
Bài 8. Phân biệt đơn chất và hợp chất, mỗi loại lấy 2 ví dụ.
Bài 9. Phân tử H₂O gồm những nguyên tố nào? Mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử?
Bài 10. Liên kết hóa học là gì?
Bài 11. Phân biệt liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Bài 12. Hóa trị là gì? Nêu hóa trị của H, O, Na, Cl trong các hợp chất thường gặp.
Bài 13. Nêu quy tắc hóa trị.
Bài 14. Viết công thức hóa học của: sodium chloride, calcium oxide.
Bài 15. Vì sao khi làm thí nghiệm phải đeo kính bảo hộ?
Bài 16. Nêu 3 quy tắc an toàn trong phòng thực hành Khoa học tự nhiên.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Nguyên tử X có 11 proton, 12 neutron, 11 electron. Tính số khối của X và cho biết X là nguyên tố nào (số hiệu nguyên tử 11 là sodium).
Bài 18. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi K (hóa trị I) và O (hóa trị II).
Bài 19. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ba (hóa trị II) và nhóm NO₃ (hóa trị I).
Bài 20. Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl₃ (biết Cl hóa trị I).
Bài 21. Tính hóa trị của S trong hợp chất SO₃ (biết O hóa trị II).
Bài 22. Một hợp chất có công thức X₂O₃, biết O hóa trị II. Tính hóa trị của X.
Bài 23. Phân tử khí ozone gồm 3 nguyên tử oxygen. Viết công thức hóa học của ozone.
Bài 24. Giải thích vì sao nước cất là hợp chất còn khí oxygen là đơn chất.
Đáp án
Bài 1. Nguyên tử gồm: proton (điện tích dương), neutron (không mang điện) ở hạt nhân và electron (điện tích âm) ở lớp vỏ.
Bài 2. Vì số proton bằng số electron nên tổng điện tích bằng 0.
Bài 3. H, O, C, N, Na, Cl.
Bài 4. Fe: iron (sắt); Cu: copper (đồng); Zn: zinc (kẽm); Al: aluminium (nhôm).
Bài 5. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử.
Bài 6. Chu kì là dãy các nguyên tố xếp theo hàng ngang. Nhóm là dãy các nguyên tố xếp theo cột dọc. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và 18 nhóm (8 nhóm A và 10 nhóm B, trong chương trình lớp 7 thường xét các nhóm A).
Bài 7. Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau. Ví dụ: H₂O, CO₂.
Bài 8. Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học (ví dụ: O₂, Fe). Hợp chất tạo nên từ hai nguyên tố trở lên (ví dụ: H₂O, NaCl).
Bài 9. H₂O gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Bài 10. Liên kết hóa học là sự liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể, bền vững hơn các nguyên tử riêng rẽ.
Bài 11. Liên kết ion tạo thành do sự nhường và nhận electron (ví dụ: NaCl). Liên kết cộng hóa trị tạo thành do sự dùng chung electron (ví dụ: H₂, H₂O).
Bài 12. Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. H: I; O: II; Na: I; Cl: I.
Bài 13. Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Bài 14. NaCl; CaO.
Bài 15. Để bảo vệ mắt khỏi hóa chất bắn vào, tránh bị bỏng, tổn thương mắt khi làm thí nghiệm.
Bài 16. Đeo kính bảo hộ, găng tay; không nếm, không ngửi trực tiếp hóa chất; đọc kỹ hướng dẫn trước khi làm; báo cáo giáo viên khi có sự cố; rửa tay sau khi làm thí nghiệm. (Nêu đúng 3 quy tắc.)
Bài 17. Số khối = số proton + số neutron = 11 + 12 = 23. X là sodium (Na).
Bài 18. KₓOᵧ: I·x = II·y → x/y = 2/1 → K₂O.
Bài 19. Baₓ(NO₃)ᵧ: II·x = I·y → x/y = 1/2 → Ba(NO₃)₂.
Bài 20. Gọi hóa trị của Fe là a: a·1 = I·3 → a = III. Fe có hóa trị III trong FeCl₃.
Bài 21. Gọi hóa trị của S là a: a·1 = II·3 → a = VI. S có hóa trị VI trong SO₃.
Bài 22. Gọi hóa trị của X là a: a·2 = II·3 → a = III. X có hóa trị III.
Bài 23. O₃.
Bài 24. Nước cất gồm 2 nguyên tố H và O nên là hợp chất. Khí oxygen chỉ gồm nguyên tố O nên là đơn chất.
