Danh sách bài tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
1. Kiến thức trọng tâm
Từ vựng:
- community /kəˈmjuːnəti/ (n): cộng đồng
- service /ˈsɜːvɪs/ (n): dịch vụ, phục vụ
- volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ (n, v): tình nguyện viên; làm tình nguyện
- donate /dəʊˈneɪt/ (v): quyên góp, tặng
- homeless /ˈhəʊmləs/ (adj): không nhà cửa
- elderly /ˈeldəli/ (adj): người cao tuổi
- disabled /dɪsˈeɪbld/ (adj): khuyết tật
- orphanage /ˈɔːfənɪdʒ/ (n): trại trẻ mồ côi
- tutor /ˈtjuːtə(r)/ (v): dạy kèm
- benefit /ˈbenɪfɪt/ (n, v): lợi ích; mang lại lợi ích
Mẫu câu:
- I want to + động từ nguyên thể… (Tôi muốn…)
- We can + động từ nguyên thể… (Chúng ta có thể…)
- It is a good way to + động từ nguyên thể… (Đó là cách tốt để…)
- Volunteering helps + tân ngữ. (Làm tình nguyện giúp…)
2. Ví dụ minh họa
Đoạn hội thoại tự viết:
- A: What community service do you want to join this summer?
- B: I want to tutor children at the orphanage. I can help them with English and maths.
- A: That's great! Why do you like it?
- B: Because volunteering helps me understand other people. It also makes me feel happy.
Giải thích: "tutor children at the orphanage" nghĩa là dạy kèm trẻ em ở trại trẻ mồ côi. Cấu trúc "want to + động từ" diễn tả mong muốn. Câu "It makes me feel happy" dùng "make + tân ngữ + feel + tính từ" để nói điều gì khiến mình cảm thấy thế nào. Các hoạt động cộng đồng thường gặp: donate books, clean the park, plant trees, visit elderly people.
3. Ghi nhớ
- "Volunteer" vừa là danh từ (tình nguyện viên) vừa là động từ (làm tình nguyện).
- Dùng "help + tân ngữ + with + danh từ" hoặc "help + tân ngữ + động từ nguyên thể": help children with homework.
- Khi viết về hoạt động cộng đồng, nêu: hoạt động gì, ở đâu, giúp ai, cảm nhận ra sao.
- Nhớ dùng thì hiện tại đơn khi nói về hoạt động thường xuyên.
