Danh sách bài tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
1. Kiến thức trọng tâm
Từ vựng:
- festival /ˈfestɪvl/ (n): lễ hội
- celebrate /ˈseləbreɪt/ (v): tổ chức, ăn mừng
- parade /pəˈreɪd/ (n): cuộc diễu hành
- fireworks /ˈfaɪəwɜːks/ (n): pháo hoa
- costume /ˈkɒstjuːm/ (n): trang phục
- carnival /ˈkɑːnɪvl/ (n): lễ hội hóa trang
- thanksgiving /ˌθæŋksˈɡɪvɪŋ/ (n): lễ Tạ ơn
- lantern /ˈlæntən/ (n): đèn lồng
- traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
- religious /rɪˈlɪdʒəs/ (adj): thuộc về tôn giáo
Mẫu câu:
- When is + tên lễ hội? (Lễ hội… diễn ra khi nào?)
- People celebrate + tên lễ hội + by + V-ing… (Người ta ăn mừng… bằng cách…)
- The festival takes place in + tháng / địa điểm. (Lễ hội diễn ra vào… / ở…)
- I like + tên lễ hội + because… (Tôi thích… vì…)
2. Ví dụ minh họa
Đoạn văn tự viết: Tet is the most important festival in Viet Nam. It takes place in January or February. Before Tet, people clean their houses and buy new clothes. During Tet, families get together, eat special food and give lucky money to children. People also visit pagodas and wish each other a happy new year.
Giải thích: "Takes place" nghĩa là diễn ra. "Get together" nghĩa là sum họp. "Lucky money" là tiền lì xì. Khi miêu tả lễ hội, em nêu: tên lễ hội, thời gian, địa điểm, các hoạt động chính, món ăn đặc biệt, cảm nhận. Các lễ hội nổi tiếng thế giới: Christmas (Giáng sinh), Halloween, Carnival in Brazil, Thanksgiving in the USA, Mid-Autumn Festival (Tết Trung thu).
3. Ghi nhớ
- "Celebrate" + tên lễ hội: celebrate Tet, celebrate Christmas.
- "Take place" = diễn ra, dùng cho sự kiện, lễ hội.
- Phân biệt "festival" (lễ hội) và "holiday" (ngày lễ, kỳ nghỉ).
- Khi viết về lễ hội, dùng thì hiện tại đơn để nói về sự thật chung.
- Luyện kể về một lễ hội ở Việt Nam bằng 5–6 câu đầy đủ.
