1. Kiến thức trọng tâm
Chương 10 nghiên cứu một số hình khối trong thực tiễn. Hình hộp chữ nhật có mặt đều là hình chữ nhật, đỉnh, cạnh; các mặt đối diện bằng nhau.
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: , với là chiều dài, chiều rộng đáy và là chiều cao. Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy: . Với hình lập phương cạnh : và .
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng diện tích đáy nhân chiều cao: . Thể tích hình lập phương cạnh là . Hình lăng trụ đứng tam giác có hai đáy là tam giác bằng nhau, các mặt bên là hình chữ nhật. Hình lăng trụ đứng tứ giác có hai đáy là tứ giác bằng nhau, các mặt bên là hình chữ nhật. Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao: .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm, chiều cao cm.
Lời giải: (cm).
Ví dụ 2. Tính diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh cm.
Lời giải: (cm).
Ví dụ 3. Một lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy cm và chiều cao cm. Tính thể tích.
Lời giải: (cm).
3. Ghi nhớ
- Hình hộp chữ nhật: mặt, đỉnh, cạnh.
- hình hộp chữ nhật ; .
- Hình lập phương: ; ; .
- Thể tích hình hộp chữ nhật: .
- Thể tích lăng trụ đứng: .
- Diện tích xung quanh lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
