Phạm vi: Bài 1–4 (Chương 1: Số hữu tỉ); Bài 5–7 (Chương 2: Số thực) + Bài tập cuối chương 1–2.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tính: 43+21.
Bài 2. Tính: (4−3)2.
Bài 3. Viết 65 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Bài 4. Tìm x, biết: x+0,5=1,25.
Bài 5. Tính: 64+1.
Bài 6. So sánh: 2−1 và 3−2.
Bài 7. Tính: (21−43):81.
Bài 8. Viết 0,(9) dưới dạng phân số.
Bài 9. Tìm x, biết: x2=36.
Bài 10. Tính: 2,5−1,75.
Bài 11. Tìm số đối của 37.
Bài 12. Tính: 81−25.
Bài 13. Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 0,5; 32; 43; 0,8.
Bài 14. Tìm x, biết: 32x=94.
Bài 15. Tính: (−2)3⋅41.
Bài 16. Số 2 thuộc tập hợp số nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tính: A=1⋅21+2⋅31+3⋅41.
Bài 18. Tìm x, biết: (x+31)2=3625.
Bài 19. So sánh: 7 và 2,5.
Bài 20. Tìm một số hữu tỉ nằm giữa 31 và 21.
Bài 21. Tính: 0,(3)+31.
Bài 22. Tìm x nguyên, biết: x2−4=0.
Bài 23. Tính: (49−2)⋅(21+101).
Bài 24. Tìm x, biết: ∣2x−1∣=3.
Đáp án
- 45. 2. 169. 3. 0,8(3). 4. x=0,75. 5. 9. 6. \dfrac{-1}{2} > \dfrac{-2}{3} (vì 2−1=6−3, 3−2=6−4). 7. −2. 8. 1 (vì 0,(9)=99). 9. x=6 hoặc x=−6. 10. 0,75. 11. 3−7. 12. 4. 13. 0,5 < \dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4} < 0,8. 14. x=32. 15. −2. 16. Số vô tỉ (thuộc tập số thực).
- A=21+61+121=43. 18. x+31=65 hoặc x+31=6−5, suy ra x=21 hoặc x=6−7. 19. \sqrt{7} > 2,5 vì (\sqrt{7})^2 = 7 > 6,25 = (2,5)^2. 20. Ví dụ 125 (vì \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12} < \dfrac{5}{12} < \dfrac{6}{12} = \dfrac{1}{2}). 21. 32. 22. x=2 hoặc x=−2. 23. 3. 24. x=2 hoặc x=−1.