- Phạm vi: Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyền thống dân tộc Việt Nam được hiểu như thế nào?
Bài 2. Nêu ba truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Bài 3. Vì sao học sinh cần tự hào về truyền thống dân tộc?
Bài 4. Nêu hai việc làm của học sinh thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
Bài 5. Dân tộc Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em cùng chung sống? Kể tên ba dân tộc mà em biết.
Bài 6. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là gì?
Bài 7. Nêu hai việc làm thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
Bài 8. Vì sao cần tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?
Bài 9. Câu ca dao "Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba" nhắc nhở chúng ta điều gì?
Bài 10. Câu nói "Uống nước nhớ nguồn" thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? Giải thích ý nghĩa của câu nói đó.
Bài 11. Bạn A cho rằng trang phục truyền thống đã lỗi thời, chỉ nên mặc trang phục hiện đại. Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 12. Trong lớp có bạn thuộc dân tộc thiểu số. Một số bạn trêu chọc giọng nói của bạn ấy. Em sẽ ứng xử như thế nào?
Bài 13. Nêu một lễ hội truyền thống của dân tộc Việt Nam mà em biết và ý nghĩa của lễ hội đó.
Bài 14. Khi tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương, em cần ứng xử như thế nào?
Bài 15. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc? Giải thích: (a) Tìm hiểu phong tục của các dân tộc anh em; (b) Chê bai tiếng nói của dân tộc khác; (c) Tham gia ngày hội văn hoá các dân tộc.
Bài 16. Em hãy kể một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em tự hào nhất và nêu việc làm cụ thể để giữ gìn truyền thống đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
Bài 18. Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn K nói: "Dân tộc mình có nhiều phong tục hay hơn các dân tộc khác nên các dân tộc khác phải học theo." Em có đồng ý với ý kiến của K không? Vì sao? Em sẽ nói gì với K?
Bài 19. Một bạn học sinh người nước ngoài hỏi em về một nét văn hoá truyền thống của Việt Nam. Em sẽ giới thiệu nét văn hoá nào và giới thiệu như thế nào? Viết đoạn giới thiệu khoảng 5–7 câu.
Bài 20. Nêu và phân tích một tình huống trong cuộc sống thể hiện sự thiếu tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc. Đề xuất cách khắc phục.
Bài 21. Theo em, vì sao "tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc" và "tự hào về truyền thống dân tộc" không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau? Giải thích.
Bài 22. Hãy thiết kế một hoạt động (tên hoạt động, mục đích, nội dung, cách thực hiện) cho lớp em nhằm tìm hiểu và tôn trọng văn hoá của các dân tộc anh em.
Bài 23. Đọc tình huống: Trên mạng xã hội, một người đăng bài viết xuyên tạc một phong tục của một dân tộc thiểu số, thu hút nhiều bình luận miệt thị. Em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao?
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8–10 câu) bày tỏ lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống đó.
Đáp án
Bài 1. Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ.
Bài 2. Ba truyền thống tốt đẹp, ví dụ: yêu nước, đoàn kết, hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, cần cù lao động, nhân ái, khoan dung.
Bài 3. Vì truyền thống là bản sắc, cội nguồn sức mạnh của dân tộc; tự hào về truyền thống giúp học sinh sống tốt hơn, có trách nhiệm giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
Bài 4. Hai việc làm: tìm hiểu, giữ gìn di sản văn hoá; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa; giới thiệu văn hoá dân tộc với bạn bè; yêu quý tiếng Việt, trang phục truyền thống.
Bài 5. 54 dân tộc anh em. Kể tên ba dân tộc, ví dụ: Kinh, Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, H'Mông...
Bài 6. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là tôn trọng phong tục, tập quán, ngôn ngữ, tín ngưỡng, bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc; bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
Bài 7. Hai việc làm: tìm hiểu, học hỏi văn hoá các dân tộc; không trêu chọc, kỳ thị phong tục, ngôn ngữ của dân tộc khác; tham gia giao lưu văn hoá.
Bài 8. Vì mỗi dân tộc có bản sắc riêng đáng trân trọng, đều là bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; tôn trọng giúp đoàn kết, giữ gìn bản sắc văn hoá chung, cùng phát triển.
Bài 9. Nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn, tự hào về truyền thống dân tộc, biết ơn tổ tiên, những người đã dựng nước và giữ nước.
Bài 10. Thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn tổ tiên và những người đi trước. Ý nghĩa: khi hưởng thành quả, phải nhớ đến công ơn của những người đã tạo ra thành quả đó.
Bài 11. Không đồng ý. Trang phục truyền thống là bản sắc văn hoá của dân tộc, mang giá trị lịch sử, thẩm mĩ; mặc trang phục truyền thống trong các dịp lễ là thể hiện lòng tự hào dân tộc. Có thể mặc trang phục hiện đại hằng ngày nhưng cần trân trọng trang phục truyền thống.
Bài 12. Không hùa theo trêu chọc; nhẹ nhàng nhắc các bạn dừng lại; động viên, bảo vệ bạn; tìm hiểu và giới thiệu nét đẹp văn hoá, ngôn ngữ của dân tộc bạn.
Bài 13. Một lễ hội truyền thống, ví dụ: Giỗ Tổ Hùng Vương (tưởng nhớ các Vua Hùng, nhắc nhở đạo lí uống nước nhớ nguồn); Tết Nguyên đán; lễ hội chùa Hương; lễ hội đua thuyền... Nêu đúng ý nghĩa của lễ hội đã kể.
Bài 14. Giữ gìn trật tự, tôn trọng nghi lễ và phong tục của lễ hội; không chen lấn, xả rác; ăn mặc, ứng xử lịch sự, văn minh.
Bài 15. (a) và (c) thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc; (b) thể hiện sự thiếu tôn trọng, kỳ thị.
Bài 16. Học sinh kể một truyền thống (yêu nước, hiếu học, uống nước nhớ nguồn, đoàn kết...) và nêu việc làm cụ thể: chăm chỉ học tập; tham gia đền ơn đáp nghĩa; giữ gìn di sản; giới thiệu văn hoá dân tộc.
Bài 17. Trong hội nhập, giữ gìn truyền thống giúp dân tộc không bị hoà tan, giữ bản sắc riêng; đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới; phát huy truyền thống tạo sức mạnh đoàn kết, niềm tin, động lực phát triển đất nước.
Bài 18. Không đồng ý. Mỗi dân tộc đều có bản sắc, phong tục riêng đáng trân trọng, không có dân tộc nào "hay hơn" để bắt dân tộc khác học theo. Cần tôn trọng, bình đẳng giữa các dân tộc; các dân tộc giao lưu, học hỏi lẫn nhau trên tinh thần tôn trọng, đoàn kết. Em sẽ nhẹ nhàng giải thích cho K hiểu.
Bài 19. Học sinh chọn một nét văn hoá (áo dài, Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ, dân ca quan họ, múa rối nước...) và giới thiệu ngắn gọn, chân thành, đúng nội dung, thể hiện lòng tự hào.
Bài 20. Tình huống thiếu tôn trọng, ví dụ: trêu chọc, miệt thị trang phục, giọng nói, phong tục của dân tộc khác; phân biệt đối xử. Cách khắc phục: nhắc nhở, giải thích; động viên người bị trêu chọc; tuyên truyền, giáo dục về tôn trọng sự đa dạng; báo cáo thầy cô, người lớn nếu cần.
Bài 21. Không mâu thuẫn vì tự hào về truyền thống dân tộc là trân trọng bản sắc của dân tộc mình, còn tôn trọng sự đa dạng là trân trọng bản sắc của các dân tộc khác; cả hai đều hướng tới giữ gìn bản sắc văn hoá, đoàn kết các dân tộc, cùng phát triển.
Bài 22. Hoạt động có tên, mục đích (tìm hiểu, tôn trọng văn hoá các dân tộc), nội dung (giới thiệu trang phục, ẩm thực, lễ hội, trò chơi dân gian...), cách thực hiện (chia nhóm, sưu tầm tư liệu, thuyết trình, giao lưu...) cụ thể, khả thi.
Bài 23. Không hùa theo bình luận miệt thị; không chia sẻ bài viết xuyên tạc; lên tiếng phản bác một cách lịch sự, có căn cứ; báo cáo bài viết vi phạm; tuyên truyền, giới thiệu đúng về phong tục của dân tộc đó. Vì xuyên tạc, miệt thị gây tổn thương, mất đoàn kết; mỗi dân tộc đều đáng được tôn trọng.
Bài 24. Đoạn văn bày tỏ lòng tự hào về truyền thống dân tộc (kể tên truyền thống cụ thể) và nêu trách nhiệm của bản thân (học tập, rèn luyện, giữ gìn, phát huy truyền thống), diễn đạt mạch lạc, chân thành.
