- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc; Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo; Bài 4: Bảo vệ lẽ phải; Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyền thống dân tộc Việt Nam được hiểu như thế nào?
Bài 2. Nêu bốn truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Bài 3. Nêu ba việc làm của học sinh thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
Bài 4. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là gì?
Bài 5. Nêu ba việc làm thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
Bài 6. Lao động cần cù là gì? Nêu hai biểu hiện của lao động cần cù trong học tập.
Bài 7. Lao động sáng tạo là gì? Nêu hai biểu hiện của lao động sáng tạo trong học tập.
Bài 8. Bảo vệ lẽ phải là gì?
Bài 9. Nêu ba biểu hiện của việc bảo vệ lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày.
Bài 10. Vì sao cần bảo vệ lẽ phải?
Bài 11. Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Bài 12. Vì sao phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
Bài 13. Nêu bốn nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Bài 14. Nêu bốn hậu quả của ô nhiễm môi trường đối với đời sống con người.
Bài 15. Nêu năm việc làm của học sinh góp phần bảo vệ môi trường.
Bài 16. Tài nguyên tái tạo được và tài nguyên không tái tạo được khác nhau như thế nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 17. Khi thấy bạn vứt rác bừa bãi trong sân trường, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 18. Nêu ba việc làm thể hiện sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống hằng ngày.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường và bảo vệ lẽ phải. Vì sao bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ lẽ phải?
Bài 20. Đọc tình huống: Gần nhà em có một cơ sở sản xuất xả nước thải chưa qua xử lí ra con kênh, gây ô nhiễm, bốc mùi khó chịu. Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường và bảo vệ lẽ phải trong tình huống này? Nêu các bước cụ thể.
Bài 21. Lớp em phát động phong trào "Ngày thứ bảy xanh" để dọn dẹp, trồng cây trong trường. Một số bạn cho rằng việc đó không phải trách nhiệm của học sinh. Em có đồng ý không? Vì sao? Nêu việc làm cụ thể của em trong phong trào này.
Bài 22. Hãy thiết kế một chiến dịch tuyên truyền bảo vệ môi trường cho trường em (tên chiến dịch, mục đích, đối tượng, nội dung, hình thức, cách đánh giá kết quả).
Bài 23. Phân tích ý nghĩa của câu nói: "Môi trường là tài sản chung của nhân loại, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người." Liên hệ với trách nhiệm của bản thân em.
Bài 24. Đọc tình huống: Bạn T thường xuyên sử dụng túi ni-lông, chai nhựa dùng một lần và vứt bừa bãi. Khi được nhắc nhở, T nói: "Một mình mình thì ảnh hưởng gì đến môi trường đâu." Em sẽ thuyết phục bạn T như thế nào? Nêu những việc làm thay thế thân thiện với môi trường.
Bài 25. Em hãy viết một bài viết ngắn (khoảng 10–12 câu) kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Bài 26. So sánh và phân tích: Vì sao việc bảo vệ môi trường cần sự chung tay của cả cộng đồng, không chỉ của riêng một cá nhân hay tổ chức nào?
Bài 27. Hãy đề xuất ba giải pháp sáng tạo của học sinh để giảm rác thải nhựa trong trường học. Phân tích tính khả thi của từng giải pháp.
Bài 28. Tổng kết: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10–12 câu) trình bày những gì em đã học được trong Học kì 1 môn Giáo dục công dân 8 và những thay đổi trong suy nghĩ, hành động của bản thân sau khi học.
Đáp án
Bài 1. Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ.
Bài 2. Bốn truyền thống tốt đẹp, ví dụ: yêu nước, đoàn kết, hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, cần cù lao động, nhân ái, khoan dung.
Bài 3. Ba việc làm: tìm hiểu, giữ gìn di sản văn hoá; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa; giới thiệu văn hoá dân tộc với bạn bè; yêu quý tiếng Việt, trang phục truyền thống; chăm chỉ học tập, rèn luyện.
Bài 4. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là tôn trọng phong tục, tập quán, ngôn ngữ, tín ngưỡng, bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc; bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
Bài 5. Ba việc làm: tìm hiểu, học hỏi văn hoá các dân tộc; không trêu chọc, kỳ thị phong tục, ngôn ngữ của dân tộc khác; tham gia giao lưu văn hoá; bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 6. Lao động cần cù là siêng năng, chăm chỉ làm việc, không ngại khó khăn, vất vả. Hai biểu hiện trong học tập: chăm chỉ học bài, làm bài đầy đủ; kiên trì vượt qua bài tập khó.
Bài 7. Lao động sáng tạo là tìm ra cách làm mới, hiệu quả hơn trong công việc. Hai biểu hiện trong học tập: tìm ra phương pháp học hiệu quả; tự nghĩ ra cách giải bài tập mới; làm mô hình, sơ đồ tư duy sáng tạo.
Bài 8. Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ, ủng hộ những điều đúng đắn, phù hợp với đạo đức và pháp luật; dám đấu tranh chống lại cái sai, cái xấu.
Bài 9. Ba biểu hiện: dám nói sự thật; can ngăn bạn đánh nhau, bắt nạt; tố cáo gian lận; bảo vệ bạn bị đối xử bất công; không bao che cho hành vi sai trái.
Bài 10. Vì lẽ phải giúp xã hội công bằng, tốt đẹp; bảo vệ người yếu thế; giữ gìn kỉ cương, đạo đức; ngăn chặn cái sai, cái xấu lan rộng.
Bài 11. Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người. Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người khai thác, sử dụng phục vụ đời sống.
Bài 12. Vì môi trường là điều kiện tồn tại, phát triển của con người; tài nguyên có hạn, nhiều loại không tái tạo được; ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên gây hại sức khoẻ, đời sống, kinh tế.
Bài 13. Bốn nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: xả rác, nước thải chưa qua xử lí; khí thải từ phương tiện giao thông, nhà máy; đốt rác, đốt rừng bừa bãi; sử dụng hoá chất, thuốc trừ sâu tràn lan; khai thác tài nguyên bừa bãi.
Bài 14. Bốn hậu quả: ảnh hưởng sức khoẻ con người (bệnh hô hấp, bệnh ngoài da...); suy giảm tài nguyên, mất cân bằng sinh thái; thiên tai (lũ lụt, hạn hán, biến đổi khí hậu); thiệt hại kinh tế, đời sống.
Bài 15. Năm việc làm: tiết kiệm điện, nước; phân loại rác, bỏ rác đúng nơi; trồng và chăm sóc cây xanh; không xả rác bừa bãi; tuyên truyền bảo vệ môi trường; tái sử dụng, tái chế đồ dùng; hạn chế túi ni-lông, đồ nhựa dùng một lần.
Bài 16. Tài nguyên tái tạo được là tài nguyên có thể phục hồi, tái sinh sau khi sử dụng (ví dụ: rừng trồng, nguồn nước, đất đai nếu được bảo vệ hợp lí). Tài nguyên không tái tạo được là tài nguyên sau khi sử dụng sẽ cạn kiệt, không thể phục hồi trong thời gian ngắn (ví dụ: than đá, dầu mỏ, quặng kim loại).
Bài 17. Nhẹ nhàng nhắc nhở bạn bỏ rác đúng nơi quy định; cùng bạn thu gom rác; gương mẫu giữ vệ sinh chung. Vì đó là cách bảo vệ môi trường và bảo vệ lẽ phải đúng đắn, văn minh; bỏ rác đúng nơi quy định là trách nhiệm của mỗi học sinh.
Bài 18. Ba việc làm: tiết kiệm điện, nước; tái sử dụng đồ dùng, tái chế rác thải; hạn chế túi ni-lông, đồ nhựa dùng một lần; sử dụng phương tiện công cộng, đi xe đạp; trồng cây xanh.
Bài 19. Bảo vệ môi trường và bảo vệ lẽ phải có mối quan hệ chặt chẽ: gây ô nhiễm môi trường là hành vi sai trái, vi phạm pháp luật, đạo đức; lên tiếng, ngăn chặn hành vi gây ô nhiễm là bảo vệ lẽ phải; bảo vệ môi trường chính là bảo vệ lẽ phải vì môi trường là tài sản chung, là quyền lợi chính đáng của mọi người.
Bài 20. Các bước: thu thập thông tin, bằng chứng (chụp ảnh, ghi lại thời gian, mức độ ô nhiễm); phản ánh với người lớn, tổ dân phố, chính quyền địa phương; vận động mọi người cùng phản ánh; tuyên truyền, nhắc nhở cơ sở sản xuất xử lí nước thải; không tự ý gây gổ, phá hoại tài sản. Làm như vậy vừa bảo vệ môi trường, vừa bảo vệ lẽ phải một cách đúng pháp luật, văn minh.
Bài 21. Không đồng ý. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người, trong đó có học sinh; trường học là môi trường sống, học tập của chính mình nên học sinh cần chung tay giữ gìn. Việc làm cụ thể: tham gia dọn dẹp, trồng cây; phân loại rác; nhắc nhở bạn giữ vệ sinh; tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia.
Bài 22. Chiến dịch có tên, mục đích (nâng cao ý thức, giữ gìn môi trường trường học), đối tượng (học sinh, giáo viên, phụ huynh), nội dung (dọn dẹp, trồng cây, phân loại rác, tuyên truyền...), hình thức (thi đua, poster, video, hoạt động ngoại khoá...), cách đánh giá kết quả (số lượng rác thu gom, cây trồng, khảo sát ý thức...) cụ thể, khả thi.
Bài 23. Ý nghĩa: môi trường không thuộc riêng ai mà là tài sản chung của tất cả mọi người, mọi thế hệ; ai cũng có quyền hưởng môi trường trong lành và có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Liên hệ bản thân: tiết kiệm tài nguyên, giữ vệ sinh, trồng cây, tuyên truyền, không xả rác bừa bãi.
Bài 24. Thuyết phục bạn T: một người xả rác thì ít, nhưng nhiều người cùng xả rác sẽ gây ô nhiễm lớn; mỗi người đều có trách nhiệm; rác nhựa khó phân huỷ, gây hại môi trường, sức khoẻ. Việc làm thay thế: dùng túi vải, bình nước cá nhân; hạn chế đồ nhựa dùng một lần; phân loại rác; tái sử dụng, tái chế.
Bài 25. Bài viết kêu gọi: nêu thực trạng ô nhiễm môi trường; tác hại của ô nhiễm; kêu gọi mọi người tiết kiệm tài nguyên, giữ vệ sinh, trồng cây, phân loại rác; đề xuất hành động cụ thể; diễn đạt mạch lạc, thuyết phục.
Bài 26. Vì môi trường là tài sản chung, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến tất cả mọi người; một cá nhân hay tổ chức không thể giải quyết triệt để; cần sự chung tay của cả cộng đồng mới tạo ra thay đổi lớn, bền vững; mỗi người góp một phần nhỏ sẽ tạo nên sức mạnh lớn.
Bài 27. Ba giải pháp sáng tạo, ví dụ: đặt thùng phân loại rác có hướng dẫn trực quan; tổ chức "chợ đổi đồ cũ"; dùng bình nước cá nhân thay chai nhựa; làm đồ dùng từ rác thải tái chế; thi đua "lớp học xanh". Phân tích tính khả thi: chi phí thấp, dễ thực hiện, phù hợp với học sinh, hiệu quả rõ rệt.
Bài 28. Đoạn văn tổng kết: nêu những nội dung đã học (truyền thống dân tộc, tôn trọng sự đa dạng, lao động cần cù sáng tạo, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ môi trường); nêu những thay đổi trong suy nghĩ, hành động của bản thân (tự hào dân tộc, tôn trọng mọi người, chăm chỉ, sáng tạo, dũng cảm bảo vệ lẽ phải, giữ gìn môi trường...); diễn đạt chân thành, mạch lạc.
