- Phạm vi: Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc; Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo; Bài 4: Bảo vệ lẽ phải.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyền thống dân tộc Việt Nam được hiểu như thế nào?
Bài 2. Nêu bốn truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Bài 3. Nêu ba việc làm của học sinh thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
Bài 4. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là gì?
Bài 5. Nêu ba việc làm thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
Bài 6. Vì sao cần tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?
Bài 7. Lao động cần cù là gì? Nêu hai biểu hiện của lao động cần cù trong học tập.
Bài 8. Lao động sáng tạo là gì? Nêu hai biểu hiện của lao động sáng tạo trong học tập.
Bài 9. Phân biệt lao động cần cù và lao động sáng tạo. Cho ví dụ minh hoạ mỗi loại.
Bài 10. Bảo vệ lẽ phải là gì?
Bài 11. Nêu ba biểu hiện của việc bảo vệ lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày.
Bài 12. Vì sao cần bảo vệ lẽ phải?
Bài 13. Để bảo vệ lẽ phải, học sinh cần rèn luyện những đức tính nào?
Bài 14. Câu tục ngữ "Thẳng như ruột ngựa" ca ngợi đức tính nào? Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ.
Bài 15. Khi chứng kiến bạn bị lấy cắp đồ dùng học tập, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 16. Bạn N thấy bạn cùng lớp quay cóp trong giờ kiểm tra nhưng không dám nói vì sợ bị bạn bè xa lánh. Em hãy khuyên bạn N.
Bài 17. Nêu một tình huống trong cuộc sống mà em đã hoặc sẽ bảo vệ lẽ phải. Trình bày cách xử lí của em.
Bài 18. Em hãy kể một tấm gương bảo vệ lẽ phải mà em biết và nêu bài học rút ra.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích mối quan hệ giữa "bảo vệ lẽ phải" và "dũng cảm". Vì sao bảo vệ lẽ phải cần có lòng dũng cảm?
Bài 20. Đọc tình huống: Trong lớp, một nhóm bạn thường xuyên trêu chọc, bắt nạt bạn P vì hoàn cảnh gia đình khó khăn. Đa số các bạn trong lớp biết chuyện nhưng im lặng vì sợ bị nhóm bạn đó trêu chọc theo. Em hãy phân tích tình huống và đề xuất cách giải quyết.
Bài 21. Một số bạn cho rằng: "Bảo vệ lẽ phải là việc của người lớn, học sinh chỉ cần lo học." Em có đồng ý không? Vì sao? Nêu những việc học sinh có thể làm để bảo vệ lẽ phải.
Bài 22. Hãy viết một bài viết ngắn (khoảng 10–12 câu) kêu gọi các bạn trong trường cùng bảo vệ lẽ phải, đấu tranh chống lại hành vi bắt nạt học đường.
Bài 23. Đọc tình huống: Trên mạng xã hội, em thấy một tài khoản đăng thông tin sai sự thật, bôi nhọ một bạn trong trường. Nhiều người đã chia sẻ bài viết đó. Em sẽ làm gì? Nêu các bước cụ thể và giải thích.
Bài 24. Phân tích ý nghĩa của việc kết hợp "tự hào về truyền thống dân tộc", "tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc", "lao động cần cù, sáng tạo" và "bảo vệ lẽ phải" trong việc hình thành nhân cách của học sinh.
Bài 25. Em hãy thiết kế một hoạt động ngoại khoá cho lớp (tên hoạt động, mục đích, nội dung, cách thực hiện) nhằm giáo dục tinh thần bảo vệ lẽ phải cho học sinh.
Bài 26. Sưu tầm và phân tích một câu tục ngữ, ca dao hoặc câu nói nổi tiếng về lẽ phải, sự ngay thẳng. Nêu bài học rút ra cho bản thân.
Đáp án
Bài 1. Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ.
Bài 2. Bốn truyền thống tốt đẹp, ví dụ: yêu nước, đoàn kết, hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, cần cù lao động, nhân ái, khoan dung.
Bài 3. Ba việc làm: tìm hiểu, giữ gìn di sản văn hoá; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa; giới thiệu văn hoá dân tộc với bạn bè; yêu quý tiếng Việt, trang phục truyền thống; chăm chỉ học tập, rèn luyện.
Bài 4. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là tôn trọng phong tục, tập quán, ngôn ngữ, tín ngưỡng, bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc; bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
Bài 5. Ba việc làm: tìm hiểu, học hỏi văn hoá các dân tộc; không trêu chọc, kỳ thị phong tục, ngôn ngữ của dân tộc khác; tham gia giao lưu văn hoá; bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 6. Vì mỗi dân tộc có bản sắc riêng đáng trân trọng, đều là bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; tôn trọng giúp đoàn kết, giữ gìn bản sắc văn hoá chung, cùng phát triển.
Bài 7. Lao động cần cù là siêng năng, chăm chỉ làm việc, không ngại khó khăn, vất vả. Hai biểu hiện trong học tập: chăm chỉ học bài, làm bài đầy đủ; kiên trì vượt qua bài tập khó.
Bài 8. Lao động sáng tạo là tìm ra cách làm mới, hiệu quả hơn trong công việc. Hai biểu hiện trong học tập: tìm ra phương pháp học hiệu quả; tự nghĩ ra cách giải bài tập mới; làm mô hình, sơ đồ tư duy sáng tạo.
Bài 9. Cần cù: siêng năng, chăm chỉ, kiên trì (ví dụ: học sinh chăm chỉ làm bài tập mỗi ngày). Sáng tạo: tìm ra cách làm mới, hiệu quả hơn (ví dụ: nghĩ ra cách ghi nhớ từ vựng mới). Hai mặt bổ sung cho nhau.
Bài 10. Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ, ủng hộ những điều đúng đắn, phù hợp với đạo đức và pháp luật; dám đấu tranh chống lại cái sai, cái xấu.
Bài 11. Ba biểu hiện: dám nói sự thật; can ngăn bạn đánh nhau, bắt nạt; tố cáo gian lận; bảo vệ bạn bị đối xử bất công; không bao che cho hành vi sai trái.
Bài 12. Vì lẽ phải giúp xã hội công bằng, tốt đẹp; bảo vệ người yếu thế; giữ gìn kỉ cương, đạo đức; ngăn chặn cái sai, cái xấu lan rộng.
Bài 13. Dũng cảm, trung thực, công bằng, ngay thẳng; tôn trọng sự thật; không sợ khó khăn, không ngại va chạm khi bảo vệ điều đúng.
Bài 14. Ca ngợi đức tính thật thà, ngay thẳng, bảo vệ lẽ phải. Ý nghĩa: con người cần sống thẳng thắn, trung thực, không quanh co, dối trá.
Bài 15. Nói với thầy cô hoặc người lớn để được giúp đỡ, bảo vệ bạn; không tự ý đánh người lấy cắp; động viên bạn bị mất đồ. Vì đó là cách bảo vệ lẽ phải đúng đắn, văn minh, đúng pháp luật.
Bài 16. Khuyên bạn N: gian lận là sai, bao che là tiếp tay cho cái sai; cần dũng cảm nói sự thật; có thể góp ý trực tiếp với bạn quay cóp hoặc báo thầy cô một cách khéo léo, tế nhị; động viên bạn quay cóp thành thật nhận lỗi.
Bài 17. Học sinh nêu một tình huống (dám nói sự thật; can ngăn bạn đánh nhau; tố cáo gian lận; bảo vệ bạn bị bắt nạt...) và trình bày cách xử lí đúng: dũng cảm lên tiếng, nhờ thầy cô, người lớn giúp đỡ, không dùng bạo lực.
Bài 18. Học sinh kể một tấm gương (trong lịch sử, trong cuộc sống, trong trường lớp...) và nêu bài học: cần dũng cảm, trung thực, bảo vệ lẽ phải dù gặp khó khăn.
Bài 19. Bảo vệ lẽ phải cần có lòng dũng cảm vì đấu tranh chống lại cái sai, cái xấu có thể gặp khó khăn, nguy hiểm, bị hiểu lầm, bị xa lánh. Người dũng cảm dám nói sự thật, dám đứng về phía lẽ phải dù gặp áp lực. Dũng cảm là điều kiện để biến nhận thức về lẽ phải thành hành động.
Bài 20. Phân tích: trêu chọc, bắt nạt là hành vi sai trái, vi phạm lẽ phải, gây tổn thương cho bạn P; im lặng là tiếp tay cho cái sai. Cách giải quyết: không hùa theo; lên tiếng can ngăn; động viên, an ủi bạn P; báo thầy cô, người lớn; kêu gọi các bạn đối xử công bằng, tôn trọng bạn P; tổ chức hoạt động giáo dục về chống bắt nạt học đường.
Bài 21. Không đồng ý. Bảo vệ lẽ phải là trách nhiệm của mọi người, trong đó có học sinh. Học sinh có thể: dám nói sự thật; can ngăn bạn làm sai; không bao che cho hành vi sai trái; bảo vệ bạn bị bắt nạt; báo thầy cô, người lớn khi cần; sống trung thực, công bằng.
Bài 22. Bài viết kêu gọi: nêu thực trạng bắt nạt học đường; tác hại của bắt nạt; kêu gọi mọi người dũng cảm bảo vệ lẽ phải, không im lặng, không hùa theo; đề xuất cách hành động cụ thể; diễn đạt mạch lạc, thuyết phục.
Bài 23. Các bước: không chia sẻ, không bình luận ác ý vào bài viết sai sự thật; thu thập bằng chứng; báo cáo tài khoản vi phạm với nền tảng mạng xã hội; thông báo cho thầy cô, người lớn và bạn bị bôi nhọ để được giúp đỡ; lên tiếng đính chính một cách lịch sự, có căn cứ. Vì chia sẻ thông tin sai sự thật gây tổn thương, vi phạm pháp luật; cần bảo vệ lẽ phải và bảo vệ bạn.
Bài 24. Cả bốn nội dung đều góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp: tự hào về truyền thống dân tộc giúp học sinh có bản sắc, cội nguồn; tôn trọng sự đa dạng giúp học sinh biết tôn trọng, đoàn kết; lao động cần cù, sáng tạo giúp học sinh tiến bộ, thành công; bảo vệ lẽ phải giúp học sinh sống trung thực, công bằng, dũng cảm. Kết hợp cả bốn, học sinh trở thành công dân tốt, có ích cho xã hội.
Bài 25. Hoạt động có tên, mục đích (giáo dục tinh thần bảo vệ lẽ phải), nội dung (tiểu phẩm, thảo luận tình huống, thi kể chuyện tấm gương...), cách thực hiện cụ thể, khả thi.
Bài 26. Học sinh sưu tầm một câu tục ngữ, ca dao hoặc câu nói về lẽ phải, sự ngay thẳng (ví dụ: "Thẳng như ruột ngựa", "Cây ngay không sợ chết đứng", "Thật thà là cha quỷ quái"...), phân tích ý nghĩa và nêu bài học cho bản thân: sống trung thực, ngay thẳng, bảo vệ lẽ phải.
