Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Tranh biện là trình bày quan điểm có lí lẽ, không phải cãi nhau. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Thương thuyết hướng tới giải pháp đôi bên cùng có lợi. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Tranh biện là khả năng trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng, có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục để bảo vệ ý kiến đó.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Đây là những kĩ năng quan trọng giúp em học tập tốt, giải quyết mâu thuẫn và thành công trong cuộc sống sau này. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Trong giờ sinh hoạt lớp, các bạn tranh luận về việc nên tổ chức đi tham quan ở đâu. Nhóm của Tuấn đề xuất đi thăm bảo tàng lịch sử, nhóm của Hoa đề xuất đi khu vui chơi. Tuấn đã trình bày lí lẽ: đi bảo tàng vừa học hỏi được nhiều kiến thức, vừa tiết kiệm chi phí, phù hợp với tất cả các bạn trong lớp. Hoa cũng đưa ra ý kiến: đi khu vui chơi giúp các bạn thư giãn sau thời gian học tập căng thẳng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Sau khi lắng nghe nhau, hai nhóm đã thương thuyết và thống nhất: buổi sáng đi thăm bảo tàng, buổi chiều ghé khu vui chơi gần đó. Cả lớp đều vui vẻ với phương án này. Qua hoạt động, các bạn hiểu rằng tranh biện và thương thuyết tốt sẽ giúp giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và hiệu quả.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khi bị bạn bắt nạt, em nên làm gì đầu tiên?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu 2 việc giúp giữ gìn truyền thống nhà trường.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Truyền thống "tôn sư trọng đạo" có nghĩa là gì? Nêu 2 việc thể hiện truyền thống đó.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tranh biện là trình bày quan điểm có lí lẽ, không phải cãi nhau."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thương thuyết hướng tới giải pháp đôi bên cùng có lợi."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tranh biện là khả năng trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng, có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục để bảo vệ ý kiến đó."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đây là những kĩ năng quan trọng giúp em học tập tốt, giải quyết mâu thuẫn và thành công trong cuộc sống sau này."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tranh biện là khả năng trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng, có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục để bảo vệ ý kiến đó. Thương thuyết là khả năng trao đổi, thỏa thuận với người khác để đạt được kết quả mà các bên đều chấp nhận được.
- Tổng kết ghi nhớ: Tranh biện là trình bày quan điểm có lí lẽ, không phải cãi nhau.; Thương thuyết hướng tới giải pháp đôi bên cùng có lợi.; Lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt là chìa khóa thành công.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Trong giờ sinh hoạt lớp, các bạn tranh luận về việc nên tổ chức đi tham quan ở đâu. Nhóm của Tuấn đề xuất đi thăm bảo tàng lịch sử, nhóm của Hoa đề xuất đi khu vui chơi. Tuấn đã trình bày lí lẽ: đi bảo tàng vừa học hỏi được nhiều kiến thức, vừa tiết kiệm chi phí, phù hợp với tất cả các bạn trong lớp. Hoa cũng đưa ra ý kiến: đi khu vui chơi giúp các bạn thư giãn sau thời gian học tập căng thẳng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 2: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi (Tranh biện là trình bày quan điểm có lí lẽ, không phải cãi nhau.; Thương thuyết hướng tới giải pháp đôi bên cùng có lợi.; Lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt là chìa khóa thành công.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Sau khi lắng nghe nhau, hai nhóm đã thương thuyết và thống nhất: buổi sáng đi thăm bảo tàng, buổi chiều ghé khu vui chơi gần đó. Cả lớp đều vui vẻ với phương án này. Qua hoạt động, các bạn hiểu rằng tranh biện và thương thuyết tốt sẽ giúp giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và hiệu quả.
- Bài 4: Gợi ý: bình tĩnh rời khỏi chỗ nguy hiểm và kể cho người lớn tin cậy (thầy cô, cha mẹ).
- Bài 5: Gợi ý: giữ gìn vệ sinh trường lớp; lễ phép với thầy cô; giúp đỡ bạn bè; tham gia hoạt động chung.
- Bài 6: "Tôn sư trọng đạo" nghĩa là tôn trọng, biết ơn thầy cô. Ví dụ: lễ phép chào hỏi thầy cô; chăm chú nghe giảng; giúp thầy cô khi cần.
