Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Moment lực: ; đơn vị N.m. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Khi một lực tác dụng lên vật có trục quay cố định, lực có thể làm vật quay quanh trục đó.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Khoảng cách này gọi là cánh tay đòn của lực, kí hiệu là . B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Dùng cờ lê dài 0,3 m để vặn bu lông với lực 50 N vuông góc với tay cầm, moment lực tạo ra là N.m. Nếu dùng cờ lê dài 0,6 m với cùng lực 50 N, moment lực là N.m, gấp đôi trước, nên vặn bu lông dễ dàng hơn. Điều này giải thích vì sao người ta thường dùng cán dài khi cần lực quay lớn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ngược lại, khi muốn vật không quay, ta cần cân bằng các moment lực tác dụng lên vật quanh trục quay.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tính khối lượng riêng của một vật có khối lượng 150 g và thể tích 60 cm³.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một khối kim loại có thể tích 200 cm³ và khối lượng riêng 7,8 g/cm³. Tính khối lượng của khối kim loại đó.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Moment lực: ; đơn vị N.m."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khi một lực tác dụng lên vật có trục quay cố định, lực có thể làm vật quay quanh trục đó."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khoảng cách này gọi là cánh tay đòn của lực, kí hiệu là ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khi một lực tác dụng lên vật có trục quay cố định, lực có thể làm vật quay quanh trục đó. Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
- Tổng kết ghi nhớ: Moment lực: ; đơn vị N.m.; Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.; Lực đi qua trục quay không làm vật quay vì moment lực bằng 0.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Dùng cờ lê dài 0,3 m để vặn bu lông với lực 50 N vuông góc với tay cầm, moment lực tạo ra là N.m. Nếu dùng cờ lê dài 0,6 m với cùng lực 50 N, moment lực là N.m, gấp đôi trước, nên vặn bu lông dễ dàng hơn. Điều này giải thích vì sao người ta thường dùng cán dài khi cần lực quay lớn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực (Moment lực: ; đơn vị N.m.; Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.; Lực đi qua trục quay không làm vật quay vì moment lực bằng 0.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ngược lại, khi muốn vật không quay, ta cần cân bằng các moment lực tác dụng lên vật quanh trục quay.
- Bài 4: D = 150 / 60 = 2,5 g/cm³.
- Bài 5: m = D × V = 7,8 × 200 = 1560 g = 1,56 kg.
- Bài 6: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. p = F / S.
