Phạm vi: Bài 1–12 (phòng thí nghiệm, phản ứng hóa học, mol, dung dịch, bảo toàn khối lượng, tính theo phương trình, tốc độ phản ứng, acid, base và thang pH, oxide, muối, phân bón hóa học).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 2 việc cần làm khi bị hóa chất bắn vào mắt trong phòng thí nghiệm.
Bài 2. Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. Mỗi loại lấy 1 ví dụ.
Bài 3. Tính khối lượng mol của: HCl, NaOH, CaCO₃, H₂SO₄.
Bài 4. Tính số mol của 11 g CO₂ (M = 44 g/mol).
Bài 5. Tính thể tích ở đkc của 0,4 mol khí oxygen.
Bài 6. Dung dịch bão hòa là gì?
Bài 7. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 5 g đường vào 95 g nước.
Bài 8. Cân bằng phương trình: Na + Cl₂ → NaCl.
Bài 9. Trong phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂, biết khối lượng Mg là 2,4 g, HCl là 7,3 g, MgCl₂ là 9,5 g. Tính khối lượng H₂ sinh ra.
Bài 10. Nêu 3 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Bài 11. Dung dịch acid có đặc điểm gì? Lấy 2 ví dụ về acid.
Bài 12. Dung dịch base có đặc điểm gì? Lấy 2 ví dụ về base.
Bài 13. Giấy quỳ tím đổi màu như thế nào khi nhúng vào dung dịch acid, dung dịch base?
Bài 14. Viết công thức của 2 oxide acid và 2 oxide bazơ.
Bài 15. Muối là gì? Viết công thức của 3 muối thường gặp.
Bài 16. Phân bón NPK là gì? Nêu ý nghĩa của các chữ N, P, K.
Bài 17. Tính nồng độ mol của dung dịch chứa 0,2 mol KCl trong 0,5 L dung dịch.
Bài 18. Vì sao không nên bón quá nhiều phân bón hóa học cho cây trồng?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Hòa tan 20 g KNO₃ vào 80 g nước ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Bài 20. Cho 6,5 g Zn tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc (M_Zn = 65 g/mol).
Bài 21. Đốt cháy 2,4 g Mg trong oxygen thu được MgO. Tính khối lượng MgO thu được (M_Mg = 24 g/mol; M_MgO = 40 g/mol).
Bài 22. Một dung dịch có pH = 3. Dung dịch đó là acid, base hay trung tính? Giải thích.
Bài 23. Viết phương trình hóa học của phản ứng: calcium oxide + nước → calcium hydroxide. Phản ứng này thuộc loại phản ứng gì?
Bài 24. Tính khối lượng NaCl cần hòa tan vào 200 g nước để thu được dung dịch NaCl 5%.
Bài 25. Trung hòa 100 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.
Bài 26. Giải thích vì sao dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)₂) làm quỳ tím hóa xanh nhưng dung dịch NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Đáp án
Bài 1. Rửa ngay mắt bằng nhiều nước sạch trong ít nhất 15 phút; báo ngay cho giáo viên; đến cơ sở y tế nếu cần.
Bài 2. Hiện tượng vật lí: không tạo chất mới (nước đá tan). Hiện tượng hóa học: tạo chất mới (sắt bị gỉ).
Bài 3. HCl: 36,5 g/mol; NaOH: 40 g/mol; CaCO₃: 100 g/mol; H₂SO₄: 98 g/mol.
Bài 4. n = 11 / 44 = 0,25 mol.
Bài 5. V = 0,4 × 24,79 = 9,916 L.
Bài 6. Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định.
Bài 7. Khối lượng dung dịch = 100 g. C% = 5%.
Bài 8. 2Na + Cl₂ → 2NaCl.
Bài 9. Theo bảo toàn khối lượng: m_H₂ = 2,4 + 7,3 − 9,5 = 0,2 g.
Bài 10. Nhiệt độ, nồng độ chất tham gia, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
Bài 11. Dung dịch acid có vị chua, pH < 7, làm quỳ tím hóa đỏ. Ví dụ: HCl, H₂SO₄, CH₃COOH.
Bài 12. Dung dịch base có vị đắng, nhớt, pH > 7, làm quỳ tím hóa xanh. Ví dụ: NaOH, Ca(OH)₂, KOH.
Bài 13. Acid: quỳ tím hóa đỏ. Base: quỳ tím hóa xanh.
Bài 14. Oxide acid: CO₂, SO₂, P₂O₅. Oxide bazơ: CaO, Na₂O, MgO.
Bài 15. Muối là hợp chất tạo thành khi thay thế ion H⁺ của acid bằng ion kim loại (hoặc NH₄⁺). Ví dụ: NaCl, CaCO₃, KNO₃.
Bài 16. Phân bón NPK chứa 3 nguyên tố dinh dưỡng chính: N (đạm), P (lân), K (kali).
Bài 17. C_M = 0,2 / 0,5 = 0,4 M.
Bài 18. Bón quá nhiều gây lãng phí, làm đất bị chua/mặn, ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho cây và sinh vật.
Bài 19. Khối lượng dung dịch = 100 g. C% = (20 / 100) × 100% = 20%.
Bài 20. n_Zn = 6,5 / 65 = 0,1 mol. Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. n_H₂ = 0,1 mol. V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
Bài 21. n_Mg = 2,4 / 24 = 0,1 mol. 2Mg + O₂ → 2MgO. n_MgO = 0,1 mol. m_MgO = 0,1 × 40 = 4 g.
Bài 22. pH = 3 < 7 nên dung dịch có tính acid.
Bài 23. CaO + H₂O → Ca(OH)₂. Đây là phản ứng hóa hợp.
Bài 24. Gọi m là khối lượng NaCl: m / (m + 200) = 5% → m = 200 × 5 / 95 ≈ 10,53 g.
Bài 25. HCl + NaOH → NaCl + H₂O. n_HCl = 0,1 × 0,1 = 0,01 mol. n_NaOH = 0,01 mol. V_NaOH = 0,01 / 0,1 = 0,1 L = 100 mL.
Bài 26. Ca(OH)₂ là base nên làm quỳ tím hóa xanh; NaCl là muối trung tính (dung dịch pH ≈ 7) nên không làm đổi màu quỳ tím.
