Phạm vi: Bài 1–6 (phòng thí nghiệm, phản ứng hóa học, mol và tỉ khối chất khí, dung dịch và nồng độ, bảo toàn khối lượng, tính theo phương trình, tốc độ phản ứng).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Bài 2. Kể tên 3 dụng cụ thường dùng trong phòng thí nghiệm và nêu công dụng của mỗi dụng cụ.
Bài 3. Hiện tượng nào sau đây là phản ứng hóa học? Giải thích. a) Nến cháy. b) Nước bốc hơi. c) Giấy bị xé nhỏ.
Bài 4. Viết phương trình chữ của phản ứng: kẽm + oxygen → kẽm oxide.
Bài 5. Tính khối lượng mol của: O₂, H₂, CO₂, NaCl.
Bài 6. Tính số mol của 16 g oxygen (O₂, M = 32 g/mol).
Bài 7. Tính khối lượng của 0,5 mol nước (H₂O, M = 18 g/mol).
Bài 8. 1 mol khí ở đkc chiếm bao nhiêu lít? Tính thể tích của 2 mol khí H₂ ở đkc.
Bài 9. Tính tỉ khối của khí H₂ so với không khí.
Bài 10. Dung dịch là gì? Trong dung dịch nước đường, đâu là dung môi, đâu là chất tan?
Bài 11. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi hòa tan 10 g muối vào 90 g nước.
Bài 12. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Bài 13. Trong phản ứng: A + B → C + D, biết mA = 10 g, mB = 20 g, mC = 12 g. Tính mD.
Bài 14. Cân bằng phương trình: H₂ + O₂ → H₂O.
Bài 15. Chất xúc tác là gì? Lấy 1 ví dụ.
Bài 16. Nêu 2 yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tính số phân tử có trong 0,25 mol khí CO₂.
Bài 18. Tính tỉ khối của khí SO₂ (M = 64 g/mol) so với khí O₂.
Bài 19. Hòa tan 25 g đường vào 175 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch đường thu được.
Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn 12 g carbon trong oxygen thu được 44 g CO₂. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Bài 21. Cân bằng phương trình: Fe + HCl → FeCl₂ + H₂. Tính thể tích khí H₂ (đkc) thu được khi dùng hết 0,2 mol Fe.
Bài 22. Vì sao khi đun nóng thức ăn, phản ứng hóa học (ôxi hóa, biến đổi chất) xảy ra nhanh hơn khi để ở nhiệt độ thường?
Bài 23. Một dung dịch có nồng độ 20%. Tính khối lượng chất tan trong 150 g dung dịch đó.
Bài 24. Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được FeCl₂ và H₂. Tính khối lượng FeCl₂ thu được (M_Fe = 56 g/mol; M_FeCl₂ = 127 g/mol).
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: đeo kính bảo hộ, găng tay; không nếm, ngửi trực tiếp hóa chất; không đùa nghịch, ăn uống trong phòng thí nghiệm; rửa tay sau thí nghiệm.
Bài 2. Ví dụ: ống nghiệm (chứa, đun chất lỏng); đèn cồn (đun nóng); cân (đo khối lượng); cốc thủy tinh (pha, chứa dung dịch); kẹp gỗ (kẹp ống nghiệm khi đun).
Bài 3. a) Là phản ứng hóa học (nến cháy tạo ra chất mới CO₂, H₂O). b), c) Là hiện tượng vật lí (không tạo chất mới).
Bài 4. kẽm + oxygen → kẽm oxide.
Bài 5. O₂: 32 g/mol; H₂: 2 g/mol; CO₂: 44 g/mol; NaCl: 58,5 g/mol.
Bài 6. n = 16 / 32 = 0,5 mol.
Bài 7. m = 0,5 × 18 = 9 g.
Bài 8. 1 mol khí ở đkc chiếm 24,79 L. 2 mol H₂ chiếm 2 × 24,79 = 49,58 L.
Bài 9. d = 2 / 29 ≈ 0,07.
Bài 10. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Nước đường: dung môi là nước, chất tan là đường.
Bài 11. Khối lượng dung dịch = 100 g. C% = (10 / 100) × 100% = 10%.
Bài 12. Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
Bài 13. mD = 10 + 20 − 12 = 18 g.
Bài 14. 2H₂ + O₂ → 2H₂O.
Bài 15. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi về chất và lượng sau phản ứng. Ví dụ: MnO₂ xúc tác phân hủy H₂O₂.
Bài 16. Nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
Bài 17. Số phân tử = 0,25 × 6,022 × 10²³ ≈ 1,5055 × 10²³ phân tử.
Bài 18. d = 64 / 32 = 2.
Bài 19. Khối lượng dung dịch = 200 g. C% = (25 / 200) × 100% = 12,5%.
Bài 20. Theo bảo toàn khối lượng: m_O₂ = 44 − 12 = 32 g.
Bài 21. Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. n_H₂ = n_Fe = 0,2 mol. V = 0,2 × 24,79 = 4,958 L.
Bài 22. Nhiệt độ cao làm các phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh và thường xuyên hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Bài 23. m_chất tan = 150 × 20% = 30 g.
Bài 24. n_Fe = 5,6 / 56 = 0,1 mol. Theo phương trình Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂, n_FeCl₂ = 0,1 mol. m_FeCl₂ = 0,1 × 127 = 12,7 g.
