Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Giai đoạn nửa sau thế kỉ XVI – giữa thế kỉ XIX: thực dân phương Tây từng bước xâm nhập Đông Nam Á.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Đến giữa thế kỉ XIX, hầu hết Đông Nam Á thành thuộc địa, chỉ còn Xiêm giữ độc lập. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Tình hình chung: Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì có nhiều biến động. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Thương nhân châu Âu (Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp) đến Đông Nam Á buôn bán, truyền giáo, từng bước can thiệp vào công việc nội bộ các nước. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao Xiêm (Thái Lan) giữ được độc lập trong khi các nước Đông Nam Á khác trở thành thuộc địa?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì vua Xiêm thực hiện chính sách cải cách, mở cửa, đồng thời khôn khéo lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh và Pháp, cắt nhượng một phần lãnh thổ để giữ độc lập cho phần lớn đất nước. Nhờ vậy, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập trong thời kì thực dân xâm lược.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Máy kéo sợi Gien-ni được phát minh năm nào, do ai phát minh?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Máy hơi nước do ai phát minh? Nêu tác dụng của nó.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu hai hệ quả quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với xã hội Anh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Giai đoạn nửa sau thế kỉ XVI – giữa thế kỉ XIX: thực dân phương Tây từng bước xâm nhập Đông Nam Á."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đến giữa thế kỉ XIX, hầu hết Đông Nam Á thành thuộc địa, chỉ còn Xiêm giữ độc lập."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tình hình chung: Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì có nhiều biến động."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Thương nhân châu Âu (Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp) đến Đông Nam Á buôn bán, truyền giáo, từng bước can thiệp vào công việc nội bộ các nước."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tình hình chung: Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì có nhiều biến động. Các vương quốc phong kiến như Xiêm, Miến Điện, Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào tiếp tục phát triển nhưng dần bộc lộ sự suy yếu.
- Tổng kết ghi nhớ: Giai đoạn nửa sau thế kỉ XVI – giữa thế kỉ XIX: thực dân phương Tây từng bước xâm nhập Đông Nam Á.; Đến giữa thế kỉ XIX, hầu hết Đông Nam Á thành thuộc địa, chỉ còn Xiêm giữ độc lập.; Nhân dân các nước Đông Nam Á kiên cường đấu tranh chống thực dân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao Xiêm (Thái Lan) giữ được độc lập trong khi các nước Đông Nam Á khác trở thành thuộc địa?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX (Giai đoạn nửa sau thế kỉ XVI – giữa thế kỉ XIX: thực dân phương Tây từng bước xâm nhập Đông Nam Á.; Đến giữa thế kỉ XIX, hầu hết Đông Nam Á thành thuộc địa, chỉ còn Xiêm giữ độc lập.; Nhân dân các nước Đông Nam Á kiên cường đấu tranh chống thực dân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì vua Xiêm thực hiện chính sách cải cách, mở cửa, đồng thời khôn khéo lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh và Pháp, cắt nhượng một phần lãnh thổ để giữ độc lập cho phần lớn đất nước. Nhờ vậy, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập trong thời kì thực dân xâm lược.
- Bài 4: Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ.
- Bài 5: Giêm Oát; cung cấp động lực cho máy móc, thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Bài 6: Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản; năng suất lao động tăng cao, đô thị phát triển.
