- Phạm vi: Bài 6: Chân dung cuộc sống; Bài 7: Tin yêu và ước vọng; Bài 8: Nhà văn và trang viết
- Số bài tập: 24 bài
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Văn bản nghị luận là gì? Nêu mục đích của văn bản nghị luận.
Bài 2. Luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận là gì?
Bài 3. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm:
Đọc sách chính là cách rẻ nhất để đi khắp thế gian. Mỗi cuốn sách là một cánh cửa mở ra một vùng đất mới.
Bài 4. Truyện ngắn và văn bản nghị luận khác nhau ở những điểm nào? Nêu hai điểm khác biệt cơ bản.
Bài 5. Ngôi kể thứ ba có ưu điểm gì so với ngôi kể thứ nhất?
Bài 6. Tình huống truyện là gì? Nêu một tình huống truyện trong một truyện ngắn em đã học.
Bài 7. Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: "Bàn tay ông chai sần, nhưng khi chạm vào gỗ lại mềm mại lạ thường."
Bài 8. Thể thơ bảy chữ khác thể thơ năm chữ ở điểm nào?
Bài 9. Từ "tần tảo" có nghĩa là gì? Đặt một câu với từ "tần tảo".
Bài 10. Viết hai câu nêu cảm nhận của em về bài thơ "Tin yêu".
Bài 11. Nêu luận điểm của đoạn văn nghị luận sau:
Lao động là vinh quang. Chính lao động đã tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Người lao động chân chính luôn được mọi người kính trọng.
Bài 12. Đọc đoạn văn sau và tìm dẫn chứng được sử dụng:
Những danh nhân thành công trên thế giới đều có một điểm chung: họ yêu sách và đọc sách mỗi ngày.
Bài 13. Phân biệt biện pháp so sánh và ẩn dụ qua hai ví dụ sau: a) Niềm tin như ngọn lửa nhỏ. b) Ngọn lửa niềm tin sưởi ấm lòng người.
Bài 14. Viết hai câu giới thiệu về một nhà văn mà em biết (tên, quê quán, tác phẩm tiêu biểu).
Bài 15. Nêu nội dung chính của truyện "Người thợ mộc già".
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Mỗi trang viết của nhà văn đều ___ từ cuộc sống."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết một đoạn văn (khoảng 5–7 câu) phân tích hình ảnh nhân vật bà cụ Tám trong truyện "Gánh hoa".
Bài 18. Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 8–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: "Học sinh cần đọc sách như thế nào cho hiệu quả?"
Bài 19. Phân tích khổ thơ đầu của bài thơ "Tin yêu". Qua khổ thơ, em cảm nhận được gì về sức mạnh của niềm tin?
Bài 20. Viết một đoạn văn (khoảng 5–7 câu) làm sáng tỏ ý kiến: "Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống".
Bài 21. Trong truyện "Món quà", tìm một chi tiết nghệ thuật mà em ấn tượng nhất và phân tích ý nghĩa của chi tiết đó.
Bài 22. Đọc hai đoạn trích sau và so sánh ngôi kể thứ nhất với ngôi kể thứ ba:
(1) Tôi vẫn nhớ buổi sáng hôm ấy, mẹ dậy từ rất sớm. (2) Mỗi buổi sáng, bà cụ Tám lại gánh hoa ra chợ bán.
Bài 23. Viết một bài văn ngắn (khoảng 10–12 câu) nêu cảm nhận của em về một nhân vật văn học mà em yêu thích.
Bài 24. Nêu và phân tích thông điệp của bài thơ "Ngày mai". Theo em, bài thơ gửi gắm lời nhắn nhủ gì tới người trẻ?
Đáp án
Bài 1. Văn bản nghị luận là văn bản dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn về một vấn đề, nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. Mục đích: làm sáng tỏ vấn đề, bày tỏ quan điểm, thuyết phục người đọc đồng tình.
Bài 2. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính của người viết về vấn đề bàn luận. Lí lẽ là những lí do, lập luận làm sáng tỏ luận điểm. Dẫn chứng là sự việc, số liệu, ví dụ cụ thể chứng minh cho luận điểm.
Bài 3. Luận điểm: "Đọc sách chính là cách rẻ nhất để đi khắp thế gian."
Bài 4. Truyện ngắn kể lại câu chuyện bằng cốt truyện, nhân vật, tình huống; văn bản nghị luận bàn về vấn đề bằng luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng. Truyện ngắn gợi cảm xúc qua hình tượng; nghị luận thuyết phục bằng lí lẽ.
Bài 5. Ngôi kể thứ ba giúp người kể có thể kể về nhiều nhân vật, nhiều sự việc, không bị giới hạn trong điểm nhìn của một nhân vật; có thể miêu tả nội tâm nhiều nhân vật.
Bài 6. Tình huống truyện là hoàn cảnh, sự việc đặc biệt tạo nên cốt truyện, thử thách nhân vật. Ví dụ: tình huống ông Ba làm bàn học cho cậu bé trong truyện "Người thợ mộc già". Đáp án mở.
Bài 7. Câu văn sử dụng biện pháp tương phản đối lập (chai sần – mềm mại) kết hợp với miêu tả chi tiết.
Bài 8. Thơ bảy chữ mỗi dòng bảy chữ, thơ năm chữ mỗi dòng năm chữ; cách gieo vần và nhịp điệu cũng khác nhau.
Bài 9. "Tần tảo" nghĩa là chăm chỉ, chịu khó, vất vả sớm hôm. Ví dụ: "Mẹ tần tảo sớm hôm nuôi các con ăn học." Đáp án mở.
Bài 10. Ví dụ: "Bài thơ 'Tin yêu' thể hiện niềm tin lạc quan vào tương lai. Hình ảnh ngọn lửa niềm tin sưởi ấm lòng người thật đẹp và ý nghĩa." Đáp án mở.
Bài 11. Luận điểm: "Lao động là vinh quang."
Bài 12. Dẫn chứng: "Những danh nhân thành công trên thế giới đều yêu sách và đọc sách mỗi ngày."
Bài 13. a) So sánh: có từ so sánh "như". b) Ẩn dụ: không có từ so sánh, gọi trực tiếp niềm tin là "ngọn lửa".
Bài 14. Học sinh tự giới thiệu, ví dụ: "Nam Cao (1915–1951), quê ở Hà Nam, tác giả của các truyện ngắn 'Lão Hạc', 'Chí Phèo'." Đáp án mở.
Bài 15. Truyện ca ngợi vẻ đẹp của người lao động bình dị, tận tâm với nghề; khẳng định làm nghề gì cũng cần có "cái tâm".
Bài 16. Từ cần điền: "bắt nguồn".
Bài 17. Đoạn văn cần phân tích được: bà cụ Tám cần cù, hiền hậu, trân trọng công việc, coi niềm vui trao đi quan trọng hơn tiền bạc; thể hiện vẻ đẹp của người lao động bình dị.
Bài 18. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng phù hợp: đọc sách có chọn lọc, đọc đúng cách, ghi chép, suy ngẫm, vận dụng vào cuộc sống.
Bài 19. Khổ thơ sử dụng hình ảnh so sánh "niềm tin như ngọn lửa nhỏ" — niềm tin sưởi ấm, giúp con người vượt qua khó khăn; thể hiện sức mạnh tinh thần to lớn của niềm tin.
Bài 20. Đoạn văn cần làm rõ: nhà văn quan sát cuộc sống, chắt lọc những điều đẹp đẽ, ý nghĩa để đưa vào trang viết; lấy dẫn chứng từ các truyện, bài thơ đã học.
Bài 21. Học sinh tự chọn chi tiết, ví dụ chi tiết "bó hoa được gói cẩn thận" thể hiện sự trân trọng, nâng niu của bà cụ với công việc. Đáp án mở.
Bài 22. Đoạn (1) dùng ngôi kể thứ nhất (xưng "tôi"), kể từ điểm nhìn của nhân vật trong truyện. Đoạn (2) dùng ngôi kể thứ ba (gọi nhân vật là "bà cụ Tám"), người kể đứng ngoài câu chuyện.
Bài 23. Bài văn cần có bố cục ba phần, nêu được cảm nhận chân thành, có dẫn chứng từ tác phẩm. Đáp án mở.
Bài 24. Thông điệp: hãy sống lạc quan, tin tưởng vào tương lai, vững vàng trước khó khăn. Bài thơ nhắn nhủ người trẻ: tương lai do chính mình viết nên bằng niềm tin và nỗ lực.
