Thuộc Unit 9: Natural disasters.
1. Kiến thức trọng tâm
- Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous): was / were + V-ing, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.
- At 8 p.m. last night, we were watching the news. — Tối qua lúc 8 giờ, chúng tôi đang xem tin tức.
- Kết hợp quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn:
- When + quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn: When the earthquake happened, people were sleeping.
- While + quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn: While we were having dinner, the storm started.
- Dấu hiệu nhận biết: at this time yesterday, at 7 a.m. last Sunday, when, while, all day, all morning.
- Từ vựng về thiên tai: earthquake (động đất), flood (lũ lụt), storm (bão), tsunami (sóng thần), volcano (núi lửa), drought (hạn hán), landslide (sạt lở đất), erupt (phun trào), rescue (cứu hộ), shelter (nơi trú ẩn), victim (nạn nhân).
2. Ví dụ minh họa
a) At 6 a.m. yesterday, fishermen were going out to sea. — Sáng hôm qua lúc 6 giờ, các ngư dân đang ra khơi. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
b) When the flood came, the villagers were harvesting rice. — Khi lũ đến, dân làng đang thu hoạch lúa. When + quá khứ đơn xen vào hành động đang diễn ra.
c) While Lan was doing her homework, her mother was cooking dinner. — Trong lúc Lan đang làm bài tập, mẹ bạn ấy đang nấu bữa tối. Hai hành động cùng diễn ra song song, cả hai dùng quá khứ tiếp diễn.
3. Ghi nhớ
- Công thức: was / were + V-ing; phủ định: wasn't / weren't + V-ing.
- Hành động đang diễn ra (dài) dùng quá khứ tiếp diễn; hành động xen vào (ngắn) dùng quá khứ đơn.
- When thường đi với quá khứ đơn; while thường đi với quá khứ tiếp diễn.
- Was dùng với I, he, she, it; were dùng với you, we, they.
