Thuộc Unit 1: Leisure time.
1. Kiến thức trọng tâm
- Chủ đề: thời gian rảnh — hỏi và nói về hoạt động giải trí, mời bạn bè cùng tham gia.
- Từ vựng: leisure time (thời gian rảnh), free time (thời gian rảnh), DIY (tự làm đồ thủ công), hang out (đi chơi), board game (trò chơi trên bàn), knitting (đan), gardening (làm vườn), bored (chán), relaxing (thư giãn), fun (vui).
- Mẫu câu hỏi về sở thích:
- What do you like doing in your free time? — Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh?
- How often do you...? — Bạn ... bao lâu một lần?
- Mẫu câu mời:
- Would you like to...? — Bạn có muốn... không?
- Do you fancy...? — Bạn có thích... không?
- Mẫu câu chấp nhận / từ chối lời mời:
- Yes, I'd love to. / That sounds great! — Vâng, tôi rất muốn. / Nghe hay đấy!
- I'm sorry, but I can't. I'm busy. — Xin lỗi, tôi không thể. Tôi bận.
2. Ví dụ minh họa
a) A: What do you like doing in your free time? B: I like reading comics and listening to music. — A: Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh? B: Tôi thích đọc truyện tranh và nghe nhạc.
b) A: Would you like to join our cooking club? B: Yes, I'd love to. When does it start? — A: Bạn có muốn tham gia câu lạc bộ nấu ăn của chúng tôi không? B: Vâng, tôi rất muốn. Khi nào nó bắt đầu?
c) A: Do you fancy going to the cinema this weekend? B: I'm sorry, but I can't. I have to visit my grandparents. — A: Bạn có thích đi xem phim cuối tuần này không? B: Xin lỗi, tôi không thể. Tôi phải thăm ông bà.
3. Ghi nhớ
- Would you like to...? là lời mời lịch sự; trả lời Yes, I'd love to hoặc I'm sorry, I can't.
- How often...? hỏi về tần suất: once / twice / three times a week.
- Sau like, love, enjoy, hate dùng V-ing: I like playing chess.
- Khi từ chối lời mời, nên nói lý do và đề nghị dịp khác: Maybe next time.
