Phạm vi: Bài 8a (Làm việc với danh sách dạng liệt kê và hình ảnh trong văn bản), Bài 8b (Phần mềm chỉnh sửa ảnh)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Danh sách dạng liệt kê (Bullets) dùng để làm gì?
Bài 2. Kể tên hai kiểu danh sách thường dùng trong văn bản.
Bài 3. Muốn tạo danh sách dạng liệt kê cho các mục đã gõ sẵn, em làm thế nào?
Bài 4. Nêu một ví dụ về danh sách dạng liệt kê trong đời sống học tập.
Bài 5. Danh sách dạng số thứ tự (Numbering) khác danh sách dạng liệt kê ở điểm nào?
Bài 6. Nêu các bước chèn một hình ảnh vào văn bản.
Bài 7. Khi chèn ảnh vào văn bản, kiểu bố cục In Line with Text có đặc điểm gì?
Bài 8. Kiểu bố cục Square giúp văn bản và hình ảnh được trình bày như thế nào?
Bài 9. Muốn di chuyển hình ảnh tới vị trí khác trong văn bản, em làm thế nào?
Bài 10. Công cụ Crop trong chỉnh sửa ảnh dùng để làm gì?
Bài 11. Muốn thay đổi kích thước ảnh mà không làm ảnh bị méo, em cần làm gì?
Bài 12. Tăng độ sáng (Brightness) của ảnh có tác dụng gì?
Bài 13. Giảm độ tương phản (Contrast) của ảnh sẽ làm ảnh thay đổi ra sao?
Bài 14. Định dạng tệp ảnh PNG có đặc điểm gì?
Bài 15. Muốn lưu ảnh sau khi chỉnh sửa mà vẫn giữ ảnh gốc, em làm thế nào?
Bài 16. Kể tên hai việc có thể làm với phần mềm chỉnh sửa ảnh.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Bạn Hoa tạo danh sách liệt kê nhưng các dấu đầu dòng không đều nhau. Em hãy nêu nguyên nhân có thể và cách khắc phục.
Bài 18. So sánh ưu điểm của việc dùng danh sách đánh số tự động so với việc tự gõ số thứ tự bằng tay.
Bài 19. Một bức ảnh bị nghiêng 15 độ. Em hãy nêu các bước để xoay ảnh cho thẳng lại.
Bài 20. Bạn Nam muốn chèn ảnh vào văn bản sao cho văn bản bao quanh cả hai bên ảnh. Em hãy cho biết nên chọn kiểu bố cục nào và các bước thực hiện.
Bài 21. Giải thích vì sao khi thay đổi kích thước ảnh bằng cách kéo cạnh bên, ảnh thường bị méo.
Bài 22. Bạn Lan có ảnh gốc rất tối. Ngoài việc tăng độ sáng, em hãy đề xuất thêm một cách khác để ảnh rõ hơn và giải thích.
Bài 23. Khi nào nên lưu ảnh dưới định dạng PNG, khi nào nên lưu dưới định dạng JPEG? Giải thích.
Bài 24. Bạn An chỉnh sửa ảnh rồi ghi đè lên tệp gốc, sau đó muốn lấy lại ảnh gốc nhưng không được. Em hãy rút ra bài học về cách lưu tệp khi chỉnh sửa ảnh.
Đáp án
Bài 1. Danh sách dạng liệt kê dùng để trình bày các mục ngang hàng, không nhấn mạnh thứ tự, giúp văn bản rõ ràng, dễ đọc.
Bài 2. Hai kiểu danh sách: danh sách dạng liệt kê (Bullets) và danh sách dạng số thứ tự (Numbering).
Bài 3. Chọn (bôi đen) các mục cần tạo danh sách, vào thẻ Home, nhấn nút Bullets trong nhóm Paragraph.
Bài 4. Ví dụ: danh sách đồ dùng cần chuẩn bị cho giờ thực hành Tin học (vở, bút, USB...).
Bài 5. Danh sách Numbering đánh số thứ tự 1, 2, 3... cho các mục, nhấn mạnh trình tự; danh sách Bullets dùng dấu đầu dòng, không nhấn mạnh thứ tự.
Bài 6. Các bước: đặt con trỏ tại vị trí cần chèn → vào thẻ Insert → chọn Pictures → chọn tệp ảnh → nhấn Insert.
Bài 7. Ảnh nằm trên một dòng như một kí tự văn bản, văn bản không bao quanh ảnh.
Bài 8. Văn bản bao quanh hình ảnh theo hình chữ nhật, ảnh nằm giữa khối văn bản.
Bài 9. Nháy chọn ảnh rồi kéo thả ảnh tới vị trí mong muốn (khi ảnh ở chế độ bố cục cho phép di chuyển tự do).
Bài 10. Công cụ Crop dùng để cắt bớt phần thừa xung quanh ảnh, chỉ giữ lại phần cần thiết.
Bài 11. Kéo góc của ảnh và giữ phím Shift để giữ đúng tỉ lệ của ảnh.
Bài 12. Tăng độ sáng làm ảnh sáng hơn, các chi tiết ở vùng tối trở nên rõ hơn.
Bài 13. Giảm độ tương phản làm ảnh mờ nhạt hơn, sự khác biệt giữa vùng sáng và vùng tối giảm đi.
Bài 14. Định dạng PNG giữ được chất lượng ảnh tốt và có thể giữ nền trong suốt.
Bài 15. Dùng lệnh Save As để lưu thành tệp mới với tên khác, không ghi đè lên tệp gốc.
Bài 16. Ví dụ: cắt ảnh, thay đổi kích thước ảnh, chỉnh độ sáng, độ tương phản, xoay ảnh.
Bài 17. Nguyên nhân: các mục có thụt lề khác nhau hoặc được định dạng riêng lẻ. Cách khắc phục: chọn toàn bộ danh sách, đặt lại thụt lề thống nhất và áp dụng lại kiểu Bullets.
Bài 18. Ưu điểm của đánh số tự động: khi thêm, xóa hoặc đổi vị trí một mục, số thứ tự của các mục còn lại tự động cập nhật, không phải sửa bằng tay, tránh nhầm lẫn.
Bài 19. Các bước: mở ảnh trong phần mềm chỉnh sửa, chọn công cụ Rotate, xoay ảnh 15 độ theo hướng ngược lại cho đến khi ảnh thẳng, xác nhận rồi lưu lại.
Bài 20. Nên chọn kiểu bố cục Square (hoặc Tight). Các bước: chèn ảnh, nháy chọn ảnh, vào Picture Format → Wrap Text → chọn Square, kéo thả ảnh vào giữa đoạn văn bản.
Bài 21. Vì kéo cạnh bên chỉ thay đổi chiều rộng (hoặc chiều cao) mà không thay đổi chiều còn lại theo cùng tỉ lệ, nên tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều cao bị phá vỡ, ảnh bị méo.
Bài 22. Có thể tăng độ tương phản để các chi tiết trong ảnh rõ nét hơn, hoặc chỉnh độ sáng kết hợp với độ tương phản một cách vừa phải, tránh làm ảnh bị cháy sáng.
Bài 23. Nên lưu PNG khi cần giữ chất lượng cao và nền trong suốt (ví dụ logo, hình minh họa). Nên lưu JPEG khi cần tệp nhẹ để chia sẻ, đăng lên mạng (ví dụ ảnh chụp), vì JPEG nén ảnh nhỏ hơn nhưng có thể giảm chút chất lượng.
Bài 24. Bài học: khi chỉnh sửa ảnh, luôn lưu thành tệp mới (Save As) để giữ lại ảnh gốc, phòng khi cần làm lại hoặc muốn so sánh kết quả trước và sau khi chỉnh sửa.
